Tra cứu theo cấu trúc

Ngữ pháp 几

Tổng hợp các cách dùng, cấu trúc và ví dụ chứa "几" theo giao diện giống trang ngữ pháp HSK 3.0.

3Kết quả
Từ khóa
Kết quả ngữ pháp3 mục
1

几 (jǐ) là từ để hỏi dùng khi hỏi về số lượng, thường được dùng để hỏi về số lượng nhỏ (thường dưới 10). Nó xuất hiện trong câu hỏi về số lượng hoặc thời gian.

Cấu trúc几 + Lượng từ + Danh từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒupíngguǒ
Bạn có mấy quả táo?
Ví dụ 2
jīntiānxīngqījǐ
Hôm nay là thứ mấy?
Ví dụ 3
jiāyǒurén
Nhà bạn có mấy người?
Ví dụ 4
suìle
Bạn bao nhiêu tuổi?
Ví dụ 5
xiànzàidiǎnle
Bây giờ là mấy giờ?
Ví dụ 6
nǐmenbānyǒuxuéshēng
Lớp của bạn có bao nhiêu học sinh?
Sử dụng 几 với câu hỏi về số lượng nhỏ hơn 10
Cấu trúc几 + Lượng từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒuběnshū
Bạn có mấy quyển sách?
Ví dụ 2
fángjiānyǒuzhāngyǐzi
Trong phòng có mấy cái ghế?
Lưu ý: 几 không dùng với số lượng lớn 10
Cấu trúc
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒujǐshípíngguǒma??
Câu sai vì 几 không dùng với số lượng lớn.
2

“几” là từ nghi vấn để hỏi số lượng nhỏ (thường dưới 10), hoặc hỏi về con số cụ thể như thời gian, tuổi, số người... Trong văn nói, '几' thường dùng thay cho số đếm khi người nói không biết rõ con số chính xác.

Hỏi số lượng: 几 + Lượng từ + Danh từ?
Cấu trúc几 + Lượng từ + Danh từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒumèimèi
Bạn có mấy em gái?
Ví dụ 2
mǎileběnshū
Anh ấy đã mua mấy quyển sách?
Ví dụ 3
jiāyǒukǒurén
Nhà bạn có mấy người?
Ví dụ 4
nǐmengōngsīyǒuyuángōng
Công ty các bạn có bao nhiêu nhân viên?
Ví dụ 5
yǎnglezhǐmāo
Cô ấy nuôi mấy con mèo?
Hỏi giờ: 几点?
Cấu trúc现在 + 几点?
Ví dụ
Ví dụ 1
xiànzàidiǎn
Bây giờ là mấy giờ?
Ví dụ 2
měitiāndiǎnqǐchuáng
Bạn dậy lúc mấy giờ mỗi ngày?
Ví dụ 3
huǒchēdiǎnkāi
Mấy giờ tàu chạy?
Ví dụ 4
wǒmendiǎnjiàn
Chúng ta gặp lúc mấy giờ?
Ví dụ 5
wǎnshàngdiǎnshuìjiào
Bạn đi ngủ lúc mấy giờ buổi tối?
Hỏi tuổi: 你几岁? / 他几岁?
Cấu trúcChủ ngữ + 几岁?
Ví dụ
Ví dụ 1
suìle
Bạn mấy tuổi rồi?
Ví dụ 2
érzisuì
Con trai anh ấy mấy tuổi?
Ví dụ 3
mèimèisuìle
Em gái bạn mấy tuổi rồi?
Ví dụ 4
jiāháizisuìkāishǐshàngxué
Con bạn mấy tuổi bắt đầu đi học?
Ví dụ 5
suìxuéhànyǔde
Bạn học tiếng Trung từ mấy tuổi?
3

ji-duo-duoshao

“几”, “多” và “多少” đều dùng để hỏi số lượng hoặc mức độ trong tiếng Trung, nhưng cách dùng khác nhau tùy vào bối cảnh. “几” dùng cho số nhỏ và cụ thể (thường <10), “多少” dùng cho số lượng không xác định (thường lớn hơn), còn “多” dùng để hỏi về mức độ (cao bao nhiêu, lớn bao nhiêu...).

1. “几” – Dùng để hỏi số lượng nhỏ, thường dưới 10
Cấu trúc几 + Lượng từ + Danh từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒuxiōngdìjiěmèi
Bạn có mấy anh chị em?
Ví dụ 2
mǎileběnshū
Cô ấy đã mua mấy quyển sách?
Ví dụ 3
měitiāndiǎnqǐchuáng
Mỗi ngày bạn dậy lúc mấy giờ?
2. “多少” – Dùng để hỏi số lượng lớn, không xác định rõ
Cấu trúc多少 + (Lượng từ) + Danh từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒuduōshǎoqián
Bạn có bao nhiêu tiền?
Ví dụ 2
tāmenyǒuduōshǎoxuéshēng
Họ có bao nhiêu học sinh?
Ví dụ 3
leduōshǎoshuǐ
Bạn đã uống bao nhiêu nước?
3. “多” – Dùng để hỏi mức độ: cao, lớn, xa, đắt... đến đâu
Cấu trúc多 + Tính từ?
Ví dụ
Ví dụ 1
duōgāo
Bạn cao bao nhiêu?
Ví dụ 2
duōle
Anh ấy bao nhiêu tuổi rồi?
Ví dụ 3
zhèjiànyīfúduōguì
Bộ quần áo này đắt bao nhiêu?
4. So sánh cách dùng giữa 几, 多 và 多少
Cấu trúcTùy vào thông tin muốn hỏi để chọn từ phù hợp
Ví dụ
Ví dụ 1
yǒupíngguǒ<<shí
Bạn có mấy quả táo?
Ví dụ 2
yǒuduōshǎopíngguǒnhiềunhiu,khkhôngôngrõsốslượngng
Bạn có bao nhiêu quả táo?
Ví dụ 3
zhègepíngguǒduōhỏihikíchkíchthưthướcc
Quả táo này to cỡ nào?
Ví dụ 4
duōmánghỏihimứcmcđộđbbậnn
Bạn bận đến mức nào?
Cài đặt
Sổ tay
AI