Liên hệ
Tra cứu theo cấu trúc

Ngữ pháp 可以

Tổng hợp các cách dùng, cấu trúc và ví dụ chứa "可以" theo giao diện giống trang ngữ pháp HSK 3.0.

2Kết quả
可以Từ khóa
Kết quả ngữ pháp2 mục
1

可以

“可以” là một trợ động từ phổ biến, mang nghĩa là 'có thể'. Nó được dùng để diễn tả sự cho phép, khả năng thực hiện hành động, hoặc đưa ra đề xuất/lời mời lịch sự. Cách dùng của '可以' phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể và thường đi trước động từ chính.

1. Dùng để diễn tả sự cho phép – Khi người nói hoặc một thế lực có thẩm quyền cho phép hành động xảy ra
Cấu trúcChủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1
 jìnqù
Bạn có thể vào.
Ví dụ 2
xiàn zài shuō huàle
Giờ bạn có thể nói rồi.
Ví dụ 3
lǎo shīshuō men yòngcídiǎn
Giáo viên nói chúng ta có thể dùng từ điển.
2. Dùng để diễn tả khả năng – Khi một điều gì đó khả thi về mặt điều kiện hoặc tình huống
Cấu trúcChủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1
zhè gefáng jiān zhùsānrén
Phòng này có thể ở được ba người.
Ví dụ 2
bìnghǎolexiàn zài gōng zuòle
Anh ấy khỏi bệnh rồi, giờ có thể đi làm.
Ví dụ 3
míng tiān láima
Ngày mai bạn có thể đến được không?
3. Dùng để đề xuất hoặc hỏi ý kiến – Thể hiện sự lịch sự trong câu hỏi hoặc lời mời
Cấu trúcChủ ngữ + 可以 + Động từ + 吗?
Ví dụ
Ví dụ 1
 zuòzhè érma
Tôi ngồi ở đây được không?
Ví dụ 2
 men  ma
Chúng ta có thể đi cùng nhau không?
Ví dụ 3
 bāng xiàma
Bạn có thể giúp tôi một chút được không?
4. Phủ định với '不可以' – Diễn tả sự cấm đoán hoặc không được phép
Cấu trúcChủ ngữ + 不可以 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1
 jìnqù
Bạn không được phép vào!
Ví dụ 2
shàng deshí hòu yòngshǒujī
Không được dùng điện thoại trong giờ học.
Ví dụ 3
xiàn zài chūqù
Bây giờ không được ra ngoài.
2

可以_vs_能

Cả “可以” và “能” đều dịch là 'có thể' trong tiếng Việt, nhưng cách sử dụng khác nhau. “可以” nhấn mạnh vào sự cho phép hoặc điều kiện khách quan, còn “能” thiên về khả năng thực tế hoặc điều kiện chủ quan cho phép hành động xảy ra.

“可以” – Diễn tả hành động được phép xảy ra nhờ sự đồng ý, quy định cho phép hoặc bối cảnh xã hội phù hợp Ví dụ: Xin phép ai đó làm gì, Quy tắc hoặc luật lệ cho phép làm gì, Hỏi xem bây giờ có làm được việc đó không (đã đến thời điểm phù hợp).
Cấu trúcChủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1
 yòngdediànnǎo
Bạn có thể dùng máy tính của tôi.
Ví dụ 2
xià  hòu zǒule
Sau khi tan học, bạn có thể đi.
Ví dụ 3
xiàn zài kāi shǐlema
Bây giờ bắt đầu được chưa?
Ví dụ 4
lǎo shīshuō men tǎo lùnzhè gewèntí
Giáo viên nói chúng ta có thể thảo luận vấn đề này.
Ví dụ 5
zài shū guǎn chīdōngxī西
Không được ăn trong thư viện.
“能” – Diễn tả khả năng thực hiện hành động dựa trên điều kiện thực tế như năng lực cá nhân, hoàn cảnh khách quan hoặc thể trạng Ví dụ: Người nói đủ sức khỏe, kỹ năng hoặc phương tiện để làm việc gì., Không bị cản trở bởi hoàn cảnh (trời mưa, bị bệnh, bận việc...), Nói đến khả năng vật lý, thể chất, khách quan.
Cấu trúcChủ ngữ + 能 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1
néngshuōsānzhǒngyǔyán
Anh ấy có thể nói ba ngôn ngữ.
Ví dụ 2
jīn tiānnéngshàngbān
Hôm nay tôi không thể đi làm.
Ví dụ 3
shēng bìnglenéngcān jiākǎoshì
Cô ấy bị ốm nên không thể tham gia kỳ thi.
Ví dụ 4
 mennéngwán chéngzhè gexiàngmù
Chúng tôi có thể hoàn thành dự án này.
Ví dụ 5
wǎn shàngnéngláijiāchī fànma
Tối nay bạn có thể đến nhà tôi ăn cơm không?
Cài đặt
Sổ tay
AI