Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp 我们

1 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “我们”.

Từ khóa:我们
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
1

Ngữ pháp zánmen vs wǒmen

“我们” và “咱们” đều dịch là 'chúng ta', nhưng sự khác biệt nằm ở việc người nói có bao gồm người nghe trong nhóm hay không. Đây là điểm rất quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung để tránh gây hiểu nhầm.

Phân biệt & So sánh cách dùng:
咱们

✔ Bao gồm cả người nói và người nghe. ✔ Dùng khi rủ rê, đề nghị hành động chung. ✔ Thường dùng trong văn nói, đặc biệt là Bắc Trung Quốc.

我们

✔ Có thể bao gồm hoặc không bao gồm người nghe. ✔ Dùng phổ biến hơn trong văn viết và cả văn nói. ✔ Tùy ngữ cảnh sẽ hiểu có bao gồm người nghe hay không.

Ghi chú: ⚠ Nếu muốn chắc chắn rằng người nghe **được bao gồm** trong hành động, hãy dùng '咱们'. Ví dụ: – 咱们去喝咖啡吧。(Cả hai cùng đi) – 我们去喝咖啡吧。(Có thể không bao gồm bạn, cần ngữ cảnh rõ hơn)

1. Dùng 咱们 – Khi người nói và người nghe đều thuộc nhóm hành động (bao gồm cả người nghe)
Cấu trúc ngữ pháp
咱们 + Động từ / Hành động chung
Ví dụ minh họa (5)
zán men chī fànba
Chúng ta cùng đi ăn nhé!
zán menmíng tiāndiǎnchū
Chúng ta xuất phát lúc mấy giờ ngày mai?
zán menbiéchí dàole
Chúng ta đừng đến muộn.
zán menhǎo hǎozhǔn bèikǎo shìba
Chúng ta hãy chuẩn bị tốt cho kỳ thi nhé.
zán menxiàn zàijiùzǒu
Chúng ta đi ngay bây giờ.
2. Dùng 我们 – Khi chỉ nhóm người nói (có thể bao gồm hoặc không bao gồm người nghe)
Cấu trúc ngữ pháp
我们 + Động từ / Sở hữu
Ví dụ minh họa (5)
menbānyǒuèr shíxué shēng
Lớp chúng tôi có 20 học sinh.
menzuó tiānleběi jīng
Hôm qua chúng tôi đã đến Bắc Kinh.
menxué xiàohěn
Trường của chúng tôi rất lớn.
mentóng shìdōuhěnyǒu hǎo
Đồng nghiệp của chúng tôi đều rất thân thiện.
menrèn shíshuōderén
Chúng tôi không biết người mà bạn nói.