Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp 可以

4 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “可以”.

Từ khóa:可以
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:4 mục
1

Ngữ pháp 能

能 (néng) có nghĩa là 'có thể' hoặc 'có khả năng'. Nó được dùng để diễn tả khả năng thực hiện một hành động nào đó hoặc sự cho phép làm một việc gì đó.

Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 能 + Động từ
Ví dụ minh họa (8)
néngláima
Bạn có thể đến không?
néngchīde
Tôi có thể ăn cay.
néngtiào
Cô ấy có thể nhảy.
néngbāngma
Bạn có thể giúp tôi không?
mennéngkàndiàn yǐngma
Chúng ta có thể đi xem phim không?
néngshuōyīng
Anh ấy có thể nói tiếng Anh.
néng jiǔ
Tôi không thể uống rượu.
néngkāi chē
Cô ấy có thể lái xe.
Không sử dụng 能 khi không liên quan đến khả năng hay cho phép
Cấu trúc ngữ pháp
可以
Ví dụ minh họa (1)
jīn tiānnénghěnlěng
Đây là câu sai vì '能' không dùng để nói về thời tiết.
2

Ngữ pháp 可以

“可以” là một trợ động từ phổ biến, mang nghĩa là 'có thể'. Nó được dùng để diễn tả sự cho phép, khả năng thực hiện hành động, hoặc đưa ra đề xuất/lời mời lịch sự. Cách dùng của '可以' phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể và thường đi trước động từ chính.

1. Dùng để diễn tả sự cho phép – Khi người nói hoặc một thế lực có thẩm quyền cho phép hành động xảy ra
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ minh họa (3)
jìn
Bạn có thể vào.
xiàn zài shuō huàle
Giờ bạn có thể nói rồi.
lǎo shīshuō men yòng diǎn
Giáo viên nói chúng ta có thể dùng từ điển.
2. Dùng để diễn tả khả năng – Khi một điều gì đó khả thi về mặt điều kiện hoặc tình huống
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ minh họa (3)
zhè gefáng jiān zhùsānrén
Phòng này có thể ở được ba người.
bìnghǎolexiàn zài gōng zuòle
Anh ấy khỏi bệnh rồi, giờ có thể đi làm.
míng tiān láima
Ngày mai bạn có thể đến được không?
3. Dùng để đề xuất hoặc hỏi ý kiến – Thể hiện sự lịch sự trong câu hỏi hoặc lời mời
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 可以 + Động từ + 吗?
Ví dụ minh họa (3)
zuòzhè érma
Tôi ngồi ở đây được không?
men ma
Chúng ta có thể đi cùng nhau không?
bāng xiàma
Bạn có thể giúp tôi một chút được không?
4. Phủ định với '不可以' – Diễn tả sự cấm đoán hoặc không được phép
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 不可以 + Động từ
Ví dụ minh họa (3)
jìn
Bạn không được phép vào!
shàng deshí hòu yòngshǒu
Không được dùng điện thoại trong giờ học.
xiàn zài chū
Bây giờ không được ra ngoài.
3

Ngữ pháp 可以_vs_能

Cả “可以” và “能” đều dịch là 'có thể' trong tiếng Việt, nhưng cách sử dụng khác nhau. “可以” nhấn mạnh vào sự cho phép hoặc điều kiện khách quan, còn “能” thiên về khả năng thực tế hoặc điều kiện chủ quan cho phép hành động xảy ra.

“可以” – Diễn tả hành động được phép xảy ra nhờ sự đồng ý, quy định cho phép hoặc bối cảnh xã hội phù hợp Ví dụ: Xin phép ai đó làm gì, Quy tắc hoặc luật lệ cho phép làm gì, Hỏi xem bây giờ có làm được việc đó không (đã đến thời điểm phù hợp).
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 可以 + Động từ
Ví dụ minh họa (5)
yòngdediàn nǎo
Bạn có thể dùng máy tính của tôi.
xià hòu zǒule
Sau khi tan học, bạn có thể đi.
xiàn zài kāi shǐlema
Bây giờ bắt đầu được chưa?
lǎo shīshuō men tǎo lùnzhè gewèn
Giáo viên nói chúng ta có thể thảo luận vấn đề này.
zài shū guǎn chīdōng 西
Không được ăn trong thư viện.
“能” – Diễn tả khả năng thực hiện hành động dựa trên điều kiện thực tế như năng lực cá nhân, hoàn cảnh khách quan hoặc thể trạng Ví dụ: Người nói đủ sức khỏe, kỹ năng hoặc phương tiện để làm việc gì., Không bị cản trở bởi hoàn cảnh (trời mưa, bị bệnh, bận việc...), Nói đến khả năng vật lý, thể chất, khách quan.
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 能 + Động từ
Ví dụ minh họa (5)
néngshuōsānzhǒng yán
Anh ấy có thể nói ba ngôn ngữ.
jīn tiānnéngshàng bān
Hôm nay tôi không thể đi làm.
shēng bìnglenéngcān jiākǎo shì
Cô ấy bị ốm nên không thể tham gia kỳ thi.
mennéngwán chéngzhè gexiàng
Chúng tôi có thể hoàn thành dự án này.
wǎn shàngnéngláijiāchī fànma
Tối nay bạn có thể đến nhà tôi ăn cơm không?
4

Ngữ pháp 能

“能” là một động từ khiếm khuyết (trợ động từ) rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nghĩa là “có thể”, “có khả năng”. Nó diễn tả khả năng làm việc gì đó dựa trên năng lực, điều kiện thể chất, hoàn cảnh thực tế hoặc cho phép từ khách quan.

1. Dùng để diễn tả khả năng làm được việc gì đó trong điều kiện cho phép
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 能 + Động từ
Ví dụ minh họa (5)
néngpǎohěnkuài
Anh ấy có thể chạy rất nhanh.
néngtīngdǒngdiǎnzhōng wén
Tôi có thể nghe hiểu một chút tiếng Trung.
menjīn tiānnéngwán chénggōng zuò
Hôm nay chúng tôi có thể hoàn thành công việc.
wǎn shàngnéngláima
Tối nay cô ấy có thể đến không?
néngyóu yǒngma
Bạn có thể bơi không?
2.Dùng để diễn tả không thể làm điều gì đó do hạn chế về hoàn cảnh, điều kiện hoặc sức khỏe
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 不能 + Động từ
Ví dụ minh họa (5)
jīn tiāngǎn màolenéngchū
Hôm nay tôi bị cảm, không thể ra ngoài.
zhè értàichǎolenéngzhuān xīn
Chỗ này ồn quá, tôi không thể tập trung.
xiǎo hái zinéng rényóu yǒng
Trẻ con không thể đi bơi một mình.
bìngleyīng gāigōng zuòtàiduōnéngáo
Bạn đang bệnh, không nên làm quá nhiều việc và cũng không thể thức khuya.
xiàn zàitàiwǎnlenéngguò le
Bây giờ quá muộn rồi, tôi không thể qua được.
3. Diễn tả nỗ lực làm điều gì đó ngay khi có thể
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 能 + Động từ + 就 + Động từ
Ví dụ minh họa (5)
néngbāngjiùbāng
Tôi giúp được là giúp ngay.
néngláijiùláixíngméi guān
Anh ấy đến được thì đến, không sao cũng được.
mennéngzǎo diǎnwán chéngjiùzǎo diǎnwán chéngba
Chúng ta hoàn thành sớm được thì cứ hoàn thành sớm đi.
néngjiùbiécuò guò huì
Bạn đi được thì đi đi, đừng bỏ lỡ cơ hội.
lǎo shīshuō mennéngzuòjiùzuòdǒngzàiwèn
Thầy nói các em làm được thì cứ làm, không hiểu thì hỏi sau.