Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp 那儿

3 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “那儿”.

Từ khóa:那儿
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:3 mục
1

Phân biệt nar vs nar

“哪儿” và “那儿” đều là đại từ chỉ địa điểm trong tiếng Trung khẩu ngữ, nhưng có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn khác nhau. “哪儿” là từ để hỏi (ở đâu?), còn “那儿” là từ chỉ nơi chốn (ở đó).

1. “哪儿” – Dùng để hỏi nơi chốn (ở đâu?)
Cấu trúc ngữ pháp
哪儿 + Động từ / Chủ ngữ + 在 + 哪儿
Ví dụ minh họa (5)
ér
Bạn đi đâu?
zàiérgōng zuò
Anh ấy làm việc ở đâu?
deshū bāozàiér
Cặp sách của bạn ở đâu?
menzàiérjiàn miàn
Chúng ta gặp nhau ở đâu?
jiāzàiér
Nhà cô ấy ở đâu?
2. “那儿” – Dùng để chỉ nơi chốn đã biết (ở đó)
Cấu trúc ngữ pháp
那儿 + Động từ / Chủ ngữ + 在 + 那儿
Ví dụ minh họa (5)
zài érděng
Anh ấy đang đợi bạn ở đó.
éryǒujiāshū diàn
Ở đó có một hiệu sách.
zuò érba
Bạn ngồi ở đó đi.
mencháng érchī fàn
Chúng tôi thường đến đó ăn cơm.
érhěnān jìng
Ở đó rất yên tĩnh.
3. So sánh rõ ràng giữa 哪儿 và 那儿
Cấu trúc ngữ pháp
哪儿 = ở đâu (nghi vấn), 那儿 = ở đó (xác định)
Ví dụ minh họa (4)
érhỏihi
Bạn đi đâu?
értrảtr lờili, xácxác đđịnhnh nơinơi chchốnn
Tôi đi đến đó.
lǎo shīzàiér
Giáo viên ở đâu?
lǎo shīzài ér
Giáo viên ở đó.
2

Ngữ pháp nar2

“那儿” (hoặc '那里') có nghĩa là 'ở kia', 'nơi đó', dùng để chỉ vị trí xa người nói. Đây là đại từ chỉ nơi chốn, thường dùng trong đối thoại để mô tả, hỏi hoặc xác định địa điểm xa.

1. “那儿” = Ở kia / nơi đó (chỉ vị trí xa người nói)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 在 + 那儿
Ví dụ minh họa (5)
lǎo shīzài ér
Cô giáo ở đằng kia.
debāozài ér
Túi của bạn ở đằng kia.
menzhùzài ér
Họ sống ở chỗ đó.
gāngcóng érhuílái
Tôi vừa từ chỗ đó trở về.
éryǒujiāhěnhǎodecān tīng
Chỗ đó có một nhà hàng rất ngon.
2. Dùng “那儿” để hỏi nơi chốn (ở đâu - dạng xa)
Cấu trúc ngữ pháp
那儿 + 是 / 在 + Địa điểm hoặc Câu hỏi
Ví dụ minh họa (3)
érshìshénme fāng
Chỗ đó là nơi nào vậy?
cóng érlái de ma
Bạn đến từ chỗ đó à?
érzěnme
Làm sao để đi đến đó?
3. So sánh “那儿” và “这儿”
Cấu trúc ngữ pháp
这儿 = gần người nói, 那儿 = xa người nói
Ví dụ minh họa (3)
zhè éryǒuhěn duōrén érhěnān jìng
Ở đây đông người, chỗ kia yên tĩnh.
zuòzhè ér ér
Bạn ngồi đây, tôi đi đến đó.
érdetiān zhè érlěng
Thời tiết ở chỗ đó lạnh hơn chỗ này.
3

Phân biệt nar vs nali

“那儿” và “那里” đều có nghĩa là 'ở kia', dùng để chỉ vị trí xa người nói. Cả hai có thể thay thế cho nhau trong hầu hết trường hợp. Tuy nhiên, cách dùng có sự khác biệt nhỏ theo vùng miền và phong cách ngôn ngữ.

1. “那儿” – Khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc, dùng thân mật trong hội thoại mang tính thân mật và tự nhiên hơn.
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 在 + 那儿
Ví dụ minh họa (2)
lǎo shīzài ér
Cô giáo ở đằng kia.
cóng érhuílái
Tôi trở về từ chỗ đó.
2. “那里” – Dùng phổ biến hơn trong văn viết hoặc khẩu ngữ miền Nam Trung Quốc, trang trọng hơn
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 在 + 那里
Ví dụ minh họa (2)
lǎo shīzài
Cô giáo ở đằng kia.
menguò
Chúng tôi đã từng đến nơi đó.
3. Cả hai dùng để chỉ vị trí xa, thường có thể thay thế nhau
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + từ chỉ nơi chốn + động từ
Ví dụ minh họa (2)
éryǒujiāshū diàn
Chỗ đó có một hiệu sách.
yǒujiāshū diàn
Chỗ đó có một hiệu sách.