Liên hệ
Tra cứu theo cấu trúc

Ngữ pháp 做

Tổng hợp các cách dùng, cấu trúc và ví dụ chứa "做" theo giao diện giống trang ngữ pháp HSK 3.0.

1Kết quả
Từ khóa
Kết quả ngữ pháp1 mục
1

当_vs_做

“当” thường dùng để chỉ vai trò hoặc chức vụ chính thức như giáo viên, bác sĩ; trong khi “做” dùng để diễn tả hành động hoặc công việc cụ thể, kể cả việc nhỏ hằng ngày. Không thể dùng thay thế hoàn toàn cho nhau.

当 – Dùng để chỉ vai trò, chức danh hoặc nghề nghiệp chính thức
Cấu trúcChủ ngữ + 当 + Danh từ (vai trò / nghề nghiệp)
Ví dụ
Ví dụ 1
xiǎngdāngyīshēng
Anh ấy muốn làm bác sĩ.
Ví dụ 2
dānglesānniándebānzhǎng
Cô ấy làm lớp trưởng ba năm rồi.
Ví dụ 3
 hòuxiǎngdānglǎoshī
Sau này tôi muốn làm giáo viên.
Ví dụ 4
 dāngguòbīng
Bố anh ấy từng làm lính.
Ví dụ 5
 menxuǎndāngduìzhǎng
Họ chọn tôi làm đội trưởng.
做 – Dùng để diễn tả hành động, việc làm hoặc công việc cụ thể (không nhấn mạnh vai trò)
Cấu trúcChủ ngữ + 做 + Danh từ (công việc / sự việc)
Ví dụ
Ví dụ 1
zàizuòfàn
Tôi đang nấu cơm.
Ví dụ 2
zuòle juédìng
Anh ấy đã đưa ra một quyết định.
Ví dụ 3
zuò shénmegōngzuò
Bạn làm công việc gì?
Ví dụ 4
měi tiāndōuzuòyùndòng
Tôi tập thể dục mỗi ngày.
Ví dụ 5
 men zuòzuò ba
Chúng ta cùng làm bài tập nhé.
Cài đặt
Sổ tay
AI