Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
Đọc hiểu

Người bạn trên chiến trường (战场上的朋友)

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
Di chuột hoặc chạm vào từng câu chữ Hán / câu dịch để đối chiếu song ngữ & nghe phát âm
一个男子经历了几场战争,虽然幸运地活了下来,但是冷静下来,又感觉非常绝望。 因为在最后一次战争中,他失去了一条胳膊和一条腿。 现在他觉得自己很无能,从今往后的生活恐怕都要靠别人照顾。 想到这里,脑子里就无数次地出现自杀的想法。 但是想到期盼自己的父母,他还是不忍心不见他们最后一面。 他拨通了父母的电话,听到了电话那头父亲开心的笑声。 父亲还和他开母亲的玩笑:“你妈妈已经哭成了泪人,快回来给她个拥抱吧。” 他告诉父母:“我要回家了,我想带个朋友回来,不过这个朋友在战场上失去了一条胳膊和一条腿,你们能接受他吗?” 这时父亲开口了:“孩子,你想好了吗?告诉我们你觉得你应该带他回家的原因。” 男子想了想说:“他很勇敢,他用身体甚至生命保卫国家,现在对他最重要的是,让他的心灵有一个家,我希望证明他对别人还有价值。” 电话那头的父母骄傲地说:“儿子,我们很骄傲你能这样想,虽然你的朋友可能会给我们的生活带来一点点的不便,但是一个勇敢的保护国家的人永远都应该被尊重,我们欢迎你的朋友!” 两个星期后,父母看到了坐在轮椅上的儿子出现在门口,他们激动地拥抱在一起,庆幸自己没有放弃这位“朋友”。

Bản dịch tiếng Việt:

1Một người đàn ông đã trải qua vài cuộc chiến, tuy may mắn sống sót nhưng khi bình tĩnh lại thì cảm thấy vô cùng tuyệt vọng.

2Bởi vì trong trận chiến cuối cùng, anh đã mất một cánh tay và một chân.

3Bây giờ anh cảm thấy mình vô dụng, có lẽ cuộc sống sau này phải dựa vào người khác chăm sóc.

4Nghĩ đến điều đó, trong đầu anh không ngừng hiện lên ý nghĩ tự sát.

5Nhưng khi nghĩ đến cha mẹ đang mong chờ mình, anh không đành lòng ra đi mà không gặp họ lần cuối.

6Anh gọi điện cho cha mẹ và nghe thấy tiếng cười vui vẻ của cha ở đầu dây bên kia.

7Cha anh còn trêu mẹ: 'Mẹ con đã khóc hết nước mắt rồi đấy, mau về ôm mẹ một cái đi.'

8Anh nói với cha mẹ: 'Con muốn về nhà và đưa theo một người bạn, nhưng người bạn ấy đã mất một cánh tay và một chân trên chiến trường, bố mẹ có chấp nhận không?'

9Lúc đó cha anh lên tiếng: 'Con đã suy nghĩ kỹ chưa? Hãy nói cho bố mẹ biết lý do vì sao con muốn đưa người bạn ấy về nhà.'

10Người đàn ông suy nghĩ rồi nói: 'Anh ấy rất dũng cảm, đã dùng thân thể và cả mạng sống để bảo vệ đất nước. Điều quan trọng nhất bây giờ là để tâm hồn anh ấy có một mái nhà, con muốn chứng minh rằng anh ấy vẫn còn giá trị với người khác.'

11Cha mẹ ở đầu dây bên kia tự hào nói: 'Con trai, bố mẹ rất tự hào vì con có thể nghĩ như vậy. Dù bạn con có thể khiến cuộc sống của chúng ta bất tiện đôi chút, nhưng một người dũng cảm bảo vệ Tổ quốc luôn xứng đáng được tôn trọng. Bố mẹ hoan nghênh bạn của con!'

12Hai tuần sau, cha mẹ anh nhìn thấy người con trai ngồi xe lăn xuất hiện trước cửa. Họ ôm nhau đầy xúc động, mừng vì đã không từ bỏ người 'bạn' ấy.

Bản dịch tiếng Anh:

1A man had been through several wars, and although he was lucky to survive, he felt extremely hopeless once he calmed down.

2Because in the last war, he lost an arm and a leg.

3Now he felt useless and feared that he would have to rely on others for the rest of his life.

4Thinking of this, suicidal thoughts appeared in his mind countless times.

5But thinking of his parents who were waiting for him, he couldn't bear to leave without seeing them one last time.

6He called his parents and heard his father's joyful laughter on the other end.

7His father even joked about his mother: 'Your mom has cried into a puddle of tears, come back and give her a hug.'

8He told his parents: 'I'm coming home and I want to bring a friend. But this friend lost an arm and a leg in the war — can you accept him?'

9Then the father spoke: 'Son, have you thought this through? Tell us why you think you should bring him home.'

10The man thought and said: 'He is very brave. He used his body and even his life to defend the country. What matters most now is that his soul has a home. I want to prove he still has value to others.'

11His parents proudly said on the phone: 'Son, we are proud that you think this way. Even though your friend might bring a little inconvenience to our lives, a brave person who defended the country always deserves respect. We welcome your friend!'

12Two weeks later, the parents saw their son in a wheelchair at the door. They embraced with emotion, grateful they hadn’t rejected this 'friend.'