Bản dịch tiếng Việt:
1Trước khi đến Trung Quốc du học, Helen chưa từng học tiếng Trung.
2Khi mới đến Trung Quốc, cô ấy không có bạn bè người Trung Quốc.
3Không biết mua sắm, không biết cách đi xe buýt.
4Cuộc sống rất không quen, bây giờ đã quen rồi.
5Ở Trung Quốc, Helen học từ thứ Hai đến thứ Sáu.
6Cuối tuần đi siêu thị mua sắm, hoặc chơi cùng bạn bè.
7Đến Trung Quốc gần nửa năm rồi, bạn bè nói rằng cô ấy đã béo lên.
8Tuy nhiên, Helen nói rằng cô ấy đã gầy đi.
9Bởi vì cô ấy ngày càng hiểu về Trung Quốc hơn.
10Tiếng Trung ngày càng tốt hơn, và bạn bè cũng ngày càng nhiều hơn.
Bản dịch tiếng Anh:
1Before coming to China to study, Helen had never studied Chinese.
2When she first came to China, she had no Chinese friends
3didn't know how to shop, didn't know how to take the bus
4life was very unfamiliar, but now she is accustomed to it.
5In China, Helen studies from Monday to Friday
6on weekends she goes shopping at the supermarket or hangs out with friends.
7It's been almost half a year since she came to China, her friends say she has gained weight
8however, Helen says she has lost weight
9because she increasingly understands China
10her Chinese is getting better, and she is making more friends.