Đọc hiểu

Tìm nhà trọ (找房子)

下个学期我不想再住宿舍了,想在学校外面租一个小房子。我在网上看了很多出租的信息。有一个房子离学校很近,走路只要十分钟,而且价格也不贵,一个月两千块钱。我打了电话给房东,房东是一个很客气的阿姨。她约我下午去看房子。到了以后,我发现房子在五楼,没有电梯。房间不大,但是有一张床、一张桌子、一个衣柜和一个小厨房。阿姨说:'水电费另外算,网费包含在房租里。你可以自己做饭,但是不能养宠物。'我觉得条件还可以,就是楼层太高了。但是想到价格便宜,离学校又近,我还是决定租了。阿姨说:'好的,你下个月一号就可以搬进来。'

Bản dịch tiếng Việt:

Học kỳ sau tôi không muốn ở ký túc xá nữa, muốn thuê một căn phòng nhỏ bên ngoài trường.

Tôi xem nhiều thông tin cho thuê trên mạng. Có một phòng gần trường, đi bộ chỉ mười phút, giá cũng không đắt, một tháng hai nghìn tệ.

Tôi gọi điện cho chủ nhà, chủ nhà là một cô rất lịch sự. Cô hẹn tôi chiều đi xem phòng.

Đến nơi, tôi phát hiện phòng ở tầng năm, không có thang máy. Phòng không lớn, nhưng có một giường, một bàn, một tủ quần áo và một bếp nhỏ.

Cô chủ nói: 'Tiền điện nước tính riêng, wifi bao gồm trong tiền thuê. Bạn có thể tự nấu ăn, nhưng không được nuôi thú cưng.'

Tôi thấy điều kiện tạm được, chỉ là tầng quá cao. Nhưng nghĩ giá rẻ, lại gần trường, tôi vẫn quyết định thuê.

Cô chủ nói: 'Được rồi, mùng một tháng sau bạn có thể dọn vào.'