Đọc hiểu

Đón bạn ở sân bay (去机场接朋友)

我的好朋友阿明从越南来中国留学,今天他的飞机到。我答应去机场接他。他是第一次来中国,什么都不熟悉,所以我想亲自去接他比较好。机场离学校比较远,坐地铁要一个小时。我提前看了航班信息,飞机应该下午两点到。我十二点就出发了。到了机场以后,我先看了一下到达航班的大屏幕,上面显示阿明的航班晚点了四十分钟。我就在到达大厅的椅子上坐着等。等了快一个小时,屏幕上终于显示飞机已经降落了。又过了二十多分钟,我看到阿明推着行李车从出口走了出来。他一共带了两个大箱子和一个背包,东西特别多。他看到我以后特别高兴,跑过来给了我一个拥抱,说:'终于到了!飞了四个多小时,累死了。'我帮他推了一个箱子,我们一起坐地铁回学校。路上他一直看着窗外,说:'中国的城市好大啊,到处都是高楼。'到了学校以后,我带他去办了入住手续,又带他参观了校园和食堂。晚上我请他去吃了一顿正宗的四川火锅,他说虽然很辣但是非常好吃。

Bản dịch tiếng Việt:

Bạn thân A Minh từ Việt Nam sang Trung Quốc du học, hôm nay máy bay bạn đến.

Tôi hứa ra sân bay đón.

Bạn ấy lần đầu đến Trung Quốc, gì cũng lạ, nên tôi nghĩ tự đi đón sẽ tốt hơn.

Sân bay cách trường khá xa, đi tàu điện một tiếng.

Tôi xem trước thông tin chuyến bay, máy bay hai giờ chiều đến.

Mười hai giờ tôi đã xuất phát.

Đến sân bay, tôi xem bảng lớn hiển thị chuyến đến, chuyến của A Minh bị trễ bốn mươi phút.

Tôi ngồi đợi ở ghế sảnh đến.

Đợi gần một tiếng, bảng cuối cùng hiển thị máy bay đã hạ cánh.

Hơn hai mươi phút nữa, tôi thấy A Minh đẩy xe hành lý bước ra từ cửa.

Bạn mang tổng cộng hai vali lớn và một ba lô, đồ rất nhiều.

Bạn thấy tôi rất vui, chạy đến ôm tôi, nói: 'Cuối cùng cũng đến! Bay hơn bốn tiếng, mệt chết đi được.'

Tôi đẩy giúp một vali, chúng tôi cùng đi tàu điện về trường.

Trên đường bạn cứ nhìn ra ngoài cửa sổ, nói: 'Thành phố Trung Quốc to quá, đâu đâu cũng nhà cao tầng.'

Về trường rồi, tôi đưa bạn đi làm thủ tục nhập ở, rồi dẫn tham quan sân trường và nhà ăn.

Tối tôi mời bạn ăn lẩu Tứ Xuyên chính gốc, bạn nói tuy rất cay nhưng rất ngon.