Đọc hiểu

Thực hành cấu trúc "越……越……" (练习“越……越……”句型)

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
今天上课老师我们练习…………”句型。老师这个语法表示情况随着时间或者条件变化变化老师先请安娜造句。安娜:“中国生活时间长,喜欢中国。” 老师高兴安娜造得接着老师山本造句。山本摸了摸肚子:“每天很多好吃所以。” 同学老师:“山本,以后运动。” 最后老师看到大卫窗外,大卫起来造句。老师:“大卫,觉得学习汉语怎么样?” 大卫马上回答:“老师觉得汉语而且……” 老师:“而且什么?” 大卫手表认真:“而且老师讲课睡觉。下课时间近,高兴。” 教室马上爆发一阵老师无奈

Bản dịch tiếng Việt:

Hôm nay lên lớp, cô giáo cho chúng tôi luyện tập mẫu câu "càng... càng...".

Cô giáo nói, ngữ pháp này biểu thị tình huống thay đổi theo sự thay đổi của thời gian hoặc điều kiện.

Cô giáo mời Anna đặt câu trước.

Anna nghĩ một lát rồi nói: "Thời gian sống ở Trung Quốc càng lâu, em càng thích món ăn Trung Quốc."

Cô giáo nghe xong rất vui, nói Anna đặt câu rất tốt.

Tiếp đó, cô giáo gọi Yamamoto đặt câu.

Yamamoto xoa xoa bụng, cười nói: "Ngày nào em cũng ăn rất nhiều đồ ngon, nên càng ăn càng béo."

Các bạn trong lớp nghe xong đều cười.

Cô giáo cũng cười nói: "Yamamoto, vậy sau này em phải vận động nhiều hơn rồi."

Cuối cùng, cô giáo thấy David đang nhìn ra ngoài cửa sổ, liền gọi David đứng dậy đặt câu.

Cô giáo hỏi: "David, em thấy việc học tiếng Trung thế nào?"

David liền trả lời: "Thưa cô, em thấy tiếng Trung càng học càng khó, hơn nữa..."

Cô giáo hỏi: "Hơn nữa cái gì?"

David nhìn đồng hồ, nghiêm túc nói: "Hơn nữa cô càng giảng bài, em càng muốn ngủ. Thời gian tan học càng đến gần, em càng vui."

Trong phòng học lập tức vang lên một trận cười phá lên, cô giáo cũng đành cười bất lực.