Bản dịch tiếng Việt:
1Tôi đến Thành Đô vào hôm kia.
2Tôi đã học tiếng Trung trong nước được ba năm rồi, rất thích văn hóa Trung Quốc.
3Lần này tôi không phải đến để tham quan, mà là đến làm tình nguyện viên.
4Tôi đi cùng một đội tình nguyện viên quốc tế.
5Hiện tại tôi vừa tốt nghiệp đại học, vẫn chưa có công việc chính thức.
6Tôi luôn muốn xây dựng một thương hiệu dạy tiếng Anh, nên đăng ký tham gia hoạt động này để tích lũy kinh nghiệm.
7Chúng tôi sẽ đến một số trường tiểu học vùng sâu vùng xa để dạy các em nhỏ tiếng Anh.
8Hoạt động lần này, người phụ trách sắp xếp chúng tôi ở Tứ Xuyên một tháng.
9Chúng tôi bay đến Bắc Kinh trước, tham gia đào tạo hai ngày ở Bắc Kinh, sau đó mới đi tàu hỏa đến Thành Đô.
10Mọi người trò chuyện rất vui vẻ trên tàu.
11Hoạt động tình nguyện tháng sau kết thúc, tôi đã hẹn với bạn rồi, kết thúc xong sẽ ở lại Thành Đô chơi thêm vài ngày, đi xem gấu trúc.
12Hôm nay vừa hay được nghỉ, tôi ra ngoài mua chút đồ dùng sinh hoạt.
Bản dịch tiếng Anh:
1I arrived in Chengdu three days ago.
2I have been studying Chinese in my home country for three years and really like Chinese culture.
3This time I didn't come to visit, but to volunteer.
4I came with an international volunteer team.
5I just graduated from college and don't have a formal job yet.
6I've always wanted to build an English teaching brand, so I signed up for this activity to gain experience.
7We are going to some remote elementary schools to teach the children English.
8For this activity, the person in charge arranged for us to stay in Sichuan for a month.
9We flew to Beijing first, participated in two days of training in Beijing, and then took the train to Chengdu.
10Everyone had a great time chatting on the train.
11The volunteer activity ends next month. I've agreed with a friend that after it ends, we will stay in Chengdu for a few more days to see the giant pandas.
12We happen to have a day off today, so I came out to buy some daily necessities.