Đọc hiểu

Dẫn đoàn đi giao lưu ngôn ngữ (带团去语言交流)

我是上个星期五到的西安。三年前曾经在这里参加过夏令营,认识很多朋友。这次我不是来走亲戚的,是来参加语言交流活动的。我不是一个人来的,是跟我们学校的汉语俱乐部一起来的。我是俱乐部的负责人。我现在还在上大学,对研究汉字和语法非常感兴趣,平时经常给大家做阅读练习题。这次,学校组织了这个交流团,老师就让我带队来了。我们先去了北京,在北京交流了三天,又去了洛阳,前天是从洛阳坐火车过来的。原来打算坐飞机,但是为了多看看沿途的风景,大家决定坐火车。交流活动下周就结束了,我跟同学们说好了,等送他们去机场以后,我要去参观兵马俑。今天下午休息,我打算去吃一碗有名的面条。

Bản dịch tiếng Việt:

Tôi đến Tây An vào thứ sáu tuần trước.

Ba năm trước từng tham gia trại hè ở đây, quen biết rất nhiều bạn bè.

Lần này tôi không phải đến thăm họ hàng, mà là đến tham gia hoạt động giao lưu ngôn ngữ.

Tôi không đến một mình, mà đi cùng câu lạc bộ tiếng Trung của trường chúng tôi.

Tôi là người phụ trách câu lạc bộ.

Hiện tại tôi vẫn đang học đại học, rất hứng thú với việc nghiên cứu chữ Hán và ngữ pháp, bình thường hay làm bài tập luyện đọc cho mọi người.

Lần này, trường tổ chức đoàn giao lưu này, cô giáo liền giao cho tôi dẫn đoàn đến đây.

Chúng tôi đi Bắc Kinh trước, giao lưu ở Bắc Kinh ba ngày, lại đi Lạc Dương, hôm kìa đi tàu hỏa từ Lạc Dương qua đây.

Vốn định đi máy bay, nhưng để ngắm phong cảnh dọc đường nhiều hơn, mọi người quyết định đi tàu hỏa.

Hoạt động giao lưu tuần sau là kết thúc rồi, tôi đã hẹn với các bạn, đợi tiễn họ ra sân bay xong, tôi sẽ đi tham quan Đội quân đất nung.

Chiều nay được nghỉ, tôi định đi ăn một bát mì nổi tiếng.