Đọc hiểu

Đi khám mắt (去配眼镜)

最近上课的时候,我发现我看不太清楚黑板上的字了。我觉得可能是我的眼睛变差了。室友建议我去配一副新眼镜。学校旁边正好有一家眼镜店。到了以后,验光师让我坐在一台机器前面,用一只眼睛看里面的图片。然后她让我看墙上的字母表,问我能看到第几行。我只能看到第三行,后面的就看不清楚了。验光师说:'你的近视加深了一点儿,需要换镜片。'然后我开始选镜框。店里有很多种,有方形的、圆形的、黑色的、银色的。我试了好几个,最后选了一个轻轻的黑色镜框。店员说半个小时就能做好。我在旁边等了一会儿,新眼镜就做好了。戴上新眼镜以后,一切都变得清楚了,我高兴极了。

Bản dịch tiếng Việt:

Gần đây lúc lên lớp, tôi phát hiện nhìn không rõ chữ trên bảng. Tôi nghĩ có lẽ mắt tôi kém đi rồi.

Bạn phòng khuyên tôi đi làm kính mới. Cạnh trường vừa hay có một tiệm mắt kính.

Đến nơi, bác sĩ đo mắt bảo tôi ngồi trước một cái máy, nhìn hình bên trong bằng một mắt. Rồi bác sĩ bảo tôi nhìn bảng chữ cái trên tường, hỏi tôi nhìn được đến hàng thứ mấy.

Tôi chỉ nhìn được đến hàng ba, phía sau nhìn không rõ. Bác sĩ nói: 'Cận thị tăng thêm một chút, cần thay tròng kính.'

Rồi tôi bắt đầu chọn gọng kính. Cửa hàng có rất nhiều loại, vuông, tròn, đen, bạc. Tôi thử mấy cái, cuối cùng chọn gọng đen nhẹ.

Nhân viên nói nửa tiếng là xong. Tôi ngồi đợi một lát, kính mới đã làm xong.

Đeo kính mới vào, mọi thứ đều trở nên rõ ràng, tôi vui cực kỳ.