Đọc hiểu

Đi thi tiếng Trung (参加汉语考试)

我准备了两个多月的HSK考试,终于到了考试那天。考试在城市另一边的一所大学里,坐地铁要四十分钟。为了不迟到,我早上六点半就起床了。我检查了书包里的东西:准考证、身份证、两支铅笔和一块橡皮。到了考场以后,外面已经排了很长的队,考生来自不同的国家。九点的时候,考场的门开了,我们依次走进去。教室里每个人的桌子上都有一张答题卡和一张草稿纸。监考老师先讲了考试规则:不能用手机,不能交头接耳,要在答题卡上填写个人信息。考试分成三个部分:听力、阅读和写作。听力最难,因为录音说得很快,有些词我听不清楚。阅读部分还好,大部分句子我都能看懂。写作让我最紧张,要用汉字写句子,有些字我想不起来怎么写,只好先跳过去,最后再回来补。整个考试差不多两个小时。走出考场的时候,我长长地出了一口气。虽然不确定能不能通过,但是终于考完了。两个星期以后成绩出来了,我通过了!那天晚上我请朋友们吃了大餐庆祝。

Bản dịch tiếng Việt:

Tôi chuẩn bị hơn hai tháng cho kỳ thi HSK, cuối cùng đến ngày thi.

Điểm thi ở một trường đại học phía bên kia thành phố, đi tàu điện bốn mươi phút.

Để không muộn, tôi dậy từ sáu giờ rưỡi.

Tôi kiểm tra đồ trong cặp: thẻ dự thi, chứng minh thư, hai cây bút chì và một cục tẩy.

Đến phòng thi, bên ngoài đã xếp hàng rất dài, thí sinh đến từ nhiều nước khác nhau.

Chín giờ cửa phòng thi mở, chúng tôi lần lượt bước vào.

Trong phòng mỗi bàn đều có phiếu trả lời và giấy nháp.

Giám thị nói quy tắc thi trước: không dùng điện thoại, không nói chuyện, phải điền thông tin cá nhân vào phiếu.

Bài thi gồm ba phần: nghe, đọc và viết.

Nghe khó nhất, vì bản thu nói rất nhanh, có từ tôi nghe không rõ.

Phần đọc thì ổn, đa số câu tôi đều hiểu.

Phần viết khiến tôi lo nhất, phải viết câu bằng chữ Hán, có chữ tôi không nhớ viết thế nào, đành bỏ qua trước, sau quay lại bổ sung.

Toàn bộ bài thi khoảng hai tiếng.

Ra khỏi phòng thi, tôi thở dài nhẹ nhõm.

Tuy không chắc đỗ hay không, nhưng cuối cùng thi xong rồi.

Hai tuần sau có kết quả, tôi đỗ rồi!

Tối hôm đó tôi mời bạn bè ăn một bữa lớn ăn mừng.