Đọc hiểu

Cô quản lý ký túc xá (宿舍的张阿姨)

张阿姨已经好几个星期没有来宿舍楼上班了,因为她的腿受了伤住院了。阿姨住院以后,我们楼的学生都去医院看过她,我们都希望阿姨能早点儿好,因为我们觉得她是个好阿姨,对我们就像对自己的儿女一样。今天下午,我一走进大门,就看见张阿姨在值班室旁边儿站着。我高兴地向阿姨问了一声好。我问:“阿姨,您什么时候出院的?”“我大前天出的院。听说你最近在准备考试,考得好吗?”“考得很好。阿姨,您要多休息!”“谢谢你!”这时,同学们都下课回来了,大家看到张阿姨又能为我们服务了,都很高兴。阿姨也高兴地和大家谈着话,问每个同学的情况。我们都知道张阿姨刚出院,腿还不太好。到了拿包裹的时间了。大家一起大声地说:“阿姨好!”张阿姨笑着点了点头,也对我们说:“孩子们好!”阿姨找好钥匙要站起来给大家拿包裹了。玛丽搬了一把椅子,走到阿姨面前,说:“阿姨,今天请您坐着找吧。”张阿姨说:“谢谢,我不累,我不习惯坐着工作。”张阿姨没有坐。“阿姨,请您坐下休息吧!”这时,楼长带着全楼同学一起大声地说。张阿姨有点儿激动地看着我们说:“谢谢大家,谢谢孩子们!”

Bản dịch tiếng Việt:

Dì Trương đã mấy tuần nay không đến tòa ký túc xá làm việc, vì chân dì bị thương phải nằm viện.

Sau khi dì nằm viện, sinh viên tòa chúng tôi đều đến bệnh viện thăm dì, chúng tôi đều mong dì mau chóng khỏe lại, vì chúng tôi thấy dì là một người dì tốt, đối xử với chúng tôi như con cái của mình vậy.

Chiều nay, tôi vừa bước vào cổng chính đã nhìn thấy dì Trương đang đứng cạnh phòng trực.

Tôi vui vẻ chào hỏi dì một tiếng.

Tôi hỏi: "Dì ơi, dì xuất viện khi nào vậy ạ?"

Dì xuất viện hôm kìa.

Nghe nói dạo này cháu đang chuẩn bị thi, thi tốt không?"

Thi rất tốt ạ.

Dì ơi, dì phải nghỉ ngơi nhiều nhé!"

"Cảm ơn cháu!"

Lúc này, các bạn học đều tan học về, mọi người thấy dì Trương lại có thể phục vụ chúng tôi, đều rất vui.

Dì cũng vui vẻ trò chuyện với mọi người, hỏi thăm tình hình của từng bạn.

Chúng tôi đều biết dì Trương vừa xuất viện, chân vẫn chưa tốt lắm.

Đến giờ lấy bưu kiện rồi.

Mọi người cùng nhau lớn tiếng nói: "Chào dì ạ!"

Dì Trương mỉm cười gật đầu, cũng nói với chúng tôi: "Chào các cháu!"

Dì tìm xong chìa khóa định đứng dậy lấy bưu kiện cho mọi người.

Mary bê một cái ghế, bước đến trước mặt dì, nói: "Dì ơi, hôm nay dì ngồi tìm đi ạ."

Dì Trương nói: "Cảm ơn cháu, dì không mệt, dì không quen ngồi làm việc."

Dì Trương đã không ngồi.

"Dì ơi, mời dì ngồi xuống nghỉ ngơi đi ạ!"

Lúc này, trưởng tầng dẫn theo toàn bộ sinh viên trong tòa nhà cùng lớn tiếng nói.

Dì Trương có chút xúc động nhìn chúng tôi nói: "Cảm ơn mọi người, cảm ơn các cháu!"