Bản dịch tiếng Việt:
1Hôm nay trước cổng trường có một chiếc xe hiến máu đến. Trước đây tôi từng hiến máu một lần ở Việt Nam, lần này ở Trung Quốc tôi cũng muốn thử.
2Tôi bước lên xe, một y tá hỏi tôi: "Trước đây em từng hiến máu chưa?" Tôi bảo từng hiến rồi ạ.
3Cô ấy bảo tôi điền một tờ phiếu trước, hỏi vài câu về sức khỏe, ví dụ gần đây có ốm không, có uống thuốc không. Rồi cô đo huyết áp, lấy một ống máu nhỏ kiểm tra.
4Đợi mười phút, cô nói: 'Máu bạn kiểm tra không vấn đề gì, có thể hiến máu.'
5Tôi nằm trên ghế, y tá chích kim vào cánh tay. Lúc đầu hơi đau, nhưng rất nhanh hết đau. Khoảng mười lăm phút là xong.
6Y tá cho tôi một cốc nước đường và bánh quy, bảo tôi nghỉ một lát. Cô dặn hôm nay đừng vận động mạnh, uống nhiều nước.
7Lúc đi, cô còn cho tôi một giấy chứng nhận hiến máu. Tôi thấy rất tự hào, vì máu của tôi có thể giúp người cần giúp đỡ.
Bản dịch tiếng Anh:
1Today a blood donation bus came to the school gate. I'd donated blood once in Vietnam and wanted to try it here in China too.
2I walked up, and a nurse asked: 'Have you donated blood before?' I said I had.
3She had me fill out a form and asked health questions — like whether I'd been sick recently or was taking medication. Then she checked my blood pressure and drew a small tube of blood for testing.
4After ten minutes, she said: 'Your blood test is fine — you can donate.'
5I lay in the chair and the nurse inserted the needle into my arm. It hurt a little at first but the pain went away quickly. It took about fifteen minutes.
6The nurse gave me a cup of sugar water and some cookies, telling me to rest. She said don't exercise today and drink lots of water.
7When I left, she gave me a blood donation certificate. I felt very proud because my blood can help people in need.