Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

3 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:3 mục
1

Ngữ pháp 这些

这些 (zhèxiē) có nghĩa là 'những cái này', được dùng để chỉ một nhóm đối tượng gần với người nói.

Cấu trúc ngữ pháp
这些 + Danh từ
Ví dụ minh họa (6)
zhè xiēshūshìde
Những cuốn sách này là của tôi.
huānzhè xiēpíng guǒma
Bạn thích những quả táo này không?
zhè xiēwèn hěnnán
Những câu hỏi này rất khó.
zhè xiē dōuhěnguì
Những bộ quần áo này đều rất đắt.
zhè xiēxué shēngxué hěnhǎo
Những học sinh này học rất giỏi.
zhè xiētiānhěnmáng
Những ngày này tôi rất bận.
Lưu ý: Không cần thêm từ chỉ số hoặc lượng từ khi sử dụng 这些
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ minh họa (1)
zhè xiēshūshìde
Đây là câu sai.
2

Ngữ pháp 有没有B那么这么

Cấu trúc này được sử dụng để so sánh hai đối tượng A và B dựa trên một tính chất nào đó, ví dụ như chiều cao, vẻ đẹp, hoặc khả năng. '有' dùng để diễn đạt A tương đương với B về tính chất nào đó, còn '没有' được dùng để phủ định, nghĩa là A không bằng B.

A có B về một tính chất nào đó
Cấu trúc ngữ pháp
A 有 B + (那么/这么) + Tính từ
Ví dụ minh họa (4)
yǒugāo
Anh ấy cao bằng tôi.
zhè gewèn yǒumenánma
Vấn đề này có khó đến thế không?
yǒucōng míng
Anh ấy thông minh bằng bạn.
jīn tiānyǒuzuó tiān
Hôm nay nóng bằng hôm qua.
A không bằng B về một tính chất nào đó
Cấu trúc ngữ pháp
A 没有 B + (那么/这么) + Tính từ
Ví dụ minh họa (5)
zhèběnshūméi yǒuběnshūyǒu si
Cuốn sách này không thú vị bằng cuốn kia.
zhè gefáng jiānméi yǒu gefáng jiānme
Phòng này không lớn bằng phòng kia.
méi yǒukuài
Anh ấy không nhanh bằng tôi.
zhè ge fāngméi yǒushuōdemehǎo
Nơi này không tốt như bạn nói.
zhèdàocàiméi yǒumehǎo chī
Món ăn này không ngon đến mức như vậy.
3

Ngữ pháp 这样

Như thế này, như thế, như vậy. Đại từ chỉ thị biểu thị tính chất, trạng thái, phương thức.

Đại từ chỉ cách thức hành động
Cấu trúc ngữ pháp
这样 + Động từ / Tính từ
Ví dụ minh họa (2)
zhèyàngzuò,huìshēngqìde.  
Bạn làm như thế này, anh ấy sẽ tức giận đấy.
Zhǐyǒuzhèyàng,wǒmencáinéngànshíwánchéngrènwu.       
Chỉ có như vậy, chúng ta mới có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.