Bài 1

Thảo luận về hiện tượng cô đơn ở giới trẻ thành phố

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
小明
jué dexiàn zàidenián qīngr én mabāndàoběi jīngsān niánliǎopéng yǒuquèyuè lái yuè shǎo
Cậu thấy giới trẻ giờ cô đơn không? Tớ chuyển đến Bắc Kinh 3 năm rồi bạn bè lại càng ít.
小明
zhōu jīng cháng réndài zài jiā zhī dàozhǎoshuíchū
Cuối tuần thường ở nhà một mình không biết tìm ai đi chơi.
丽丽
shì rén
Cậu không phải một mình.
丽丽
diào cháxiǎn shìchāo guòbǎi fēn zhī liù shídedài chéng shìnián qīngr énjīng chánggǎn dào
Khảo sát cho thấy hơn 60% người trẻ thành phố lớn thường xuyên cảm thấy cô đơn.
丽丽
deshè jiāowǎng luòfǎn érràngréngèng jiā liǎo
Mạng xã hội phát triển ngược lại khiến người ta cô đơn hơn.
小明
yǒu bǎi wēi xìnhǎo yǒudànnéngshuō xīn huàde dōuméi yǒu
Có mấy trăm bạn WeChat nhưng người có thể nói chuyện tâm sự không có ai.
小明
měi tiānshuāpéng yǒu quānkànbiér énguò hěnkāi xīn shíbèi hòukěn éngměi réndōugēn yàng
Mỗi ngày lướt mạng xã hội thấy người khác sống vui nhưng đằng sau có thể ai cũng cô đơn như tớ.
丽丽
zhèjiù shìxiàn dàir éndebèi lùn
Đây là nghịch lý của người hiện đại.
丽丽
rànglián biàn demoremoreróng dànzhēn zhèngdelián jiēfǎn érgèng nánliǎo
Công nghệ khiến liên lạc dễ hơn nhưng kết nối thật sự lại khó hơn.
丽丽
qiánméi yǒushǒu lín menjīng chángchuàn mén
Trước không có điện thoại hàng xóm hay sang chơi.
丽丽
xiàn zàizhùliǎosān niánkěn énglián zhùdeshuídōuzhī dào
Giờ ở 3 năm có thể đến nhà bên cạnh ở ai cũng không biết.
小明
shuōdàoliǎoguān jiàn
Cậu nói trúng điểm.
小明
wèi shén medài chéng shìdenián qīngr én biéróng gǎn dào
Vậy vì sao giới trẻ thành phố lớn đặc biệt dễ cô đơn?
丽丽
yuán yīnyǒuhěn duō
Nguyên nhân rất nhiều.
丽丽
shǒu xiāndài chéng shìdegōng zuò hěn duōrénměi tiāngōng zuòshí xiǎo shígēn běnméi yǒushè jiāodeshí jiānjīng
Đầu tiên áp lực công việc thành phố lớn nhiều người mỗi ngày làm hơn chục tiếng không có thời gian và năng lượng giao tiếp.
丽丽
chéng shìtài liǎopéng yǒuzhùzài tóngdejiàn miànkěn éngyào huāliǎng xiǎo shí
Tiếp theo thành phố quá lớn bạn bè ở khu khác gặp 1 lần có thể mất 2 tiếng.
丽丽
màn màn jiājiù guàn dàizheliǎo
Dần dần mọi người quen ở một mình.
小明
hái yǒufáng tài guìliǎo
Còn tiền thuê nhà quá đắt.
小明
de xiǎodān jiānchú le zhāngchuáng zhāngzhuō zishén medōufàng xià
Tớ thuê 1 phòng nhỏ ngoài giường và bàn gì cũng không để vừa.
小明
zhè zhǒngkōng jiāngēn běnshì qǐngpéng yǒuláijiā zuò
Không gian như vậy hoàn toàn không thể mời bạn đến nhà.
丽丽
zhùkōng jiānquè shíyǐng xiǎngliǎoshè jiāo
Không gian ở đúng là ảnh hưởng giao tiếp.
丽丽
qián jiāzhùzàiyuàn zilín jiùxiàngjiār én yàng
Trước mọi người sống trong sân lớn hàng xóm như gia đình.
丽丽
xiàn zàiměi rénguān mén láiguò de zi
Giờ mỗi người đóng cửa sống cuộc sống riêng.
小明
zěn me bànne xiǎng zhízhè yàng xià
Vậy phải làm sao? Tớ không muốn cứ cô đơn mãi thế này.
丽丽
zhǔ dòngcān jiā xiēshè jiāo huó dòng
Cậu có thể chủ động tham gia hoạt động xã hội.
丽丽
jiā xìng xiǎo huò zhěyùn dòng
Vào nhóm sở thích hoặc câu lạc bộ thể thao.
丽丽
zhōu máo qiúdeqún huò zhě shū huì
Ví dụ nhóm đánh cầu lông cuối tuần hoặc hội đọc sách.
丽丽
tōng guògòng tóngdexìng rèn shixīnpéng yǒuzàiwǎng shàngjiāhǎo yǒuyǒu xiàoduō
Qua sở thích chung quen bạn mới hiệu quả hơn kết bạn trên mạng nhiều.
小明
zhè gejiàn hěnhǎo
Lời khuyên này hay.
小明
hái yǒubié defāng ma
Còn cách nào khác không?
丽丽
shì shìyǎng zhīchǒng
Thử nuôi thú cưng.
丽丽
suīr án néng dàirén guān dànchǒng nénggěipéi bàngǎn
Dù không thay thế quan hệ con người nhưng thú cưng cho cậu cảm giác đồng hành.
丽丽
dài gǒuchū liú wāndeshí hòuróng rèn shitóng yàngyǎng gǒuderén
Dẫn chó đi dạo cũng dễ quen người cùng nuôi chó.
丽丽
hái yǒujiù shìxué huìxiǎng shòu chǔ
Còn nữa là học cách tận hưởng một mình.
丽丽
chǔshì yàngde
Cô đơn và ở một mình khác nhau.
丽丽
chǔshìzhǔ dòngxuǎn rén dàizhexiǎng shòu deshí jiān
Ở một mình là chủ động chọn 1 mình tận hưởng thời gian riêng.
丽丽
dāngxué huìgēn xiāng chǔ gǎnjiùhuìjiǎn shǎohěn duō
Khi biết ở cùng bản thân cảm giác cô đơn sẽ giảm nhiều.