Bài 1

Rời thành phố về quê

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
A
tīng shuō jīngzài bāoxíng le,zhēn dejué dìngyào kāizhèfèn dǒuleniándechéng shìmǎ?
Nghe nói cậu đã đang đóng gói hành lý rồi, thật sự quyết định rời khỏi thành phố mà mình đã phấn đấu 5 năm này sao?
B
shìde, jīng jiāolecíchéng,fáng zituì退le。xiàzhōujiùmǎidān chéng piàohuílǎo jiāfāzhǎn。
Đúng vậy, tớ đã nộp đơn từ chức, nhà cũng trả rồi. Tuần sau tớ mua vé một chiều về quê phát triển.
A
zhēngǎodǒngnǐ,míng mínggāngshēng zhíjiāxīn,qián piànguāngmíng,wèi shén meyàozàizhèshí hòuxuǎn fàngqì?
Tớ thật không hiểu nổi cậu, rõ ràng vừa thăng chức tăng lương, tiền đồ xán lạn, tại sao lại chọn từ bỏ vào lúc này?
B
guāng míngzhǐshìbiǎoxiàng。zhǐkàn dàolegōng dānshàngdeshùzì,quèméikàn dàowèi lezhèdiǎnqiántòu zhīleduō shǎojiànkāng。
Xán lạn chỉ là biểu hiện bên ngoài. Cậu chỉ nhìn thấy con số trên bảng lương của tớ, nhưng lại không thấy tớ vì chút tiền này mà thấu chi (tiêu hao) bao nhiêu sức khỏe.
A
zàichéng shìdǎpīn,shéishì shāndà? jiāzàiáo,zhǐ yàoáo guò jiùhǎole。
Phấn đấu ở thành phố lớn, ai mà chẳng áp lực như núi? Mọi người đều đang chịu đựng, chỉ cần vượt qua được là ổn thôi.
B
shìgǎn juékàndàojìntóu。zhè gāo ángdefáng jiàrànggǎn dàojuéwàng, shǐ使chī shínián,mǎi tàoxiàng yàngdefángzi。
Nhưng tớ cảm thấy tớ không nhìn thấy điểm cuối. Giá nhà cao ngất ngưởng ở đây khiến tớ tuyệt vọng, cho dù tớ không ăn không uống 50 năm, cũng không mua nổi một căn nhà ra hồn.
A
fángtǐnghǎomǎ?wèi shén mefēiyàozhí zhuómǎifáng?zhèshìzhòngchén jiùdeguānniàn。
Thuê nhà chẳng phải cũng rất tốt sao? Tại sao cứ phải cố chấp vào việc mua nhà? Đây là một quan niệm cũ kỹ.
B
fángshǐ zhōngràngyǒuzhòngpiāobógǎn,méi yǒuguīshǔgǎn。měifáng dōngzhǎngfáng huò zhěgǎnzǒudeshíhòu,jiùjué de xiàngjúwàirén。
Thuê nhà luôn khiến tớ có một cảm giác lênh đênh trôi dạt, không có cảm giác thuộc về. Mỗi lần chủ nhà tăng tiền thuê hoặc đuổi tớ đi, tớ lại cảm thấy mình như một kẻ ngoài cuộc.
A
dànxiǎngguòméiyǒu,lǎo jiāsuīr ánānyì,dàn shì yuánkuìfá,ér qiěrén guān fùzá,quánshì[UNK][UNK]rén qíngshìgù[UNK]。[UNK]
Nhưng cậu đã nghĩ chưa, quê nhà tuy an nhàn, nhưng tài nguyên thiếu thốn, hơn nữa quan hệ cá nhân phức tạp, toàn là "nhân tình thế thái" (quan hệ xã giao).
B
zhīdào。zhèjiùshìsuǒ wèide[UNK][UNK]wéichéng[UNK],[UNK] miànderénxiǎngchūqù,wài miànderénxiǎngjìnlái。dànxiàn zàigèng wàngzhòngmànjié zòudeshēnghuó。
Tớ biết. Đây chính là cái gọi là "Vây Thành", người bên trong muốn ra ngoài, người bên ngoài muốn vào trong. Nhưng hiện tại tớ khao khát một cuộc sống nhịp điệu chậm hơn.
A
huí néngzuòshén mene? biāndejiù huìhěnshǎo,gōng kěn éngliánzhè biāndesān fēn zhī dào。
Cậu về thì làm được gì? Cơ hội việc làm bên đó rất ít, lương có thể đến 1/3 bên này cũng không được.
B
gōng suīr ándī,dànxiāo fèiā。 kǎogōngwùyuán,huò zhě yòngzàichéng shìxuédejīng yànchuàngyè, shìkāixiǎo diànyěhǎo。
Lương tuy thấp, nhưng chi tiêu cũng thấp mà. Tớ có thể thi công chức, hoặc tận dụng kinh nghiệm tớ học ở thành phố lớn để khởi nghiệp, cho dù là mở một tiệm nhỏ cũng tốt.
A
dào shí hòuhuìshòu liǎozhòng dexīn luòchā。zàinàbiān, jiātǎo lùndeshìmèngxiǎng,ér shìshéijiāshēngleèrtāi,shéijiāmǎilexīnchē。
Tớ sợ đến lúc đó cậu sẽ không chịu nổi sự chênh lệch tâm lý khổng lồ đó. Ở bên đấy, mọi người thảo luận không phải là ước mơ, mà là nhà ai sinh con thứ hai, nhà ai mua xe mới.
B
zhèzhòng[UNK][UNK]jīng shénkōngxū[UNK][UNK]què shíshìwèntí。dànzàizhèlǐ,měitiānxiàngtuó luó yàngzhuǎn,liánkàn yángdeshí jiānméiyǒu,zhènán dàojiù shìchōng shímǎ?
Sự "trống rỗng tinh thần" này đúng là một vấn đề. Nhưng ở đây, mỗi ngày tớ quay như con cù, đến thời gian ngắm hoàng hôn cũng không có, lẽ nào đây chính là sung túc sao?
A
shí menzàixún zhǎozhòngpínghéng。chéng shìyǒuchéng shìdejīngcǎi,xiǎochéng shìyǒuxiǎochéng shìdeānwěn,hěnnánliǎngquánqíměi。
Thực ra chúng ta đều đang tìm kiếm một sự cân bằng. Thành phố lớn có sự đặc sắc của thành phố lớn, thành phố nhỏ có sự an ổn của thành phố nhỏ, rất khó vẹn toàn đôi bên.
B
qiánjué dechéng gōngjiùshìchūréntóudì、zàichéng shìzhāgēn。xiàn zàijuéde,chéng gōngshìnéngàn zhào huāndefāng shìshēnghuó。
Trước đây tớ thấy thành công là nổi bật hơn người, cắm rễ ở thành phố lớn. Bây giờ tớ thấy, thành công là có thể sống theo phương thức mình thích.
A
shuōduì。 shìtàizhí zhuóshì dechéng gōngbiāo zhǔnle。jìr ánxiǎng qīng chǔle,zuò wéixiōngdì,tiáo jiànzhī chínǐ。
Cậu nói đúng. Có lẽ là tớ quá cố chấp với tiêu chuẩn thành công trần tục. Đã là cậu suy nghĩ kỹ rồi, là anh em, tớ ủng hộ cậu vô điều kiện.
B
xièxie。 shíshìwán quántáobì,zhǐ shìhuàntiáosài dàobēnpǎo。 guòniánxiǎng tōngle,huánhuìzàihuí láide。
Cảm ơn. Thực ra tớ cũng không phải hoàn toàn trốn tránh, tớ chỉ là đổi một đường đua khác để chạy thôi. Có lẽ vài năm nữa tớ thông suốt rồi, vẫn sẽ quay lại.
A
shíhòu, wàng menhuánnéngxiàngjīn tiānzhè yàngzuòzài jiǔliáotiān。
Lúc đó, hy vọng chúng ta vẫn có thể ngồi cùng nhau uống rượu trò chuyện như hôm nay.
B
dìnghuìde。lái,wéile mendeyǒuyì,wéile dewèilái,gānbēi!
Nhất định rồi. Nào, vì tình bạn của chúng ta, cũng vì tương lai của mỗi người, cạn ly!