Hi HSK
Học Tiếng Trung
Luyện nói
TALK
Chép chính tả
NEW
Tìm kiếm
Tải app
Tải ứng dụng di động
Liên hệ
🇻🇳
VI
Trang chủ
Hán ngữ
HSK 3.0
Luyện tập
Từ vựng
Hội thoại
Đọc hiểu
Bộ thủ
Luyện thi
Thi HSK 3.0
Đề thi mới
Dịch
Nâng cấp
Trang chủ
Hội thoại
Bài 66
Hội thoại
Nghe
Dịch
Nghe chép
Nói
Bài 1: Lối sống tối giản và Ám ảnh Tiêu dùng
17
Bài 2: Bài 4: Văn hóa Đọc và Sự tĩnh tâm
25
Bài 3: Định nghĩa Thành công và Áp lực cuộc sống
16
Bài 4: Phát triển Kinh tế và Bảo vệ Môi trường
15
Bài 5: Trí tuệ nhân tạo và Tương lai việc làm
16
Bài 1
Bài 66
Bắt đầu nghe
Xem video
Từ vựng
Chú thích:
Từ vựng
đã lưu sổ tay
Từ vựng
trả lời sai
Từ vựng
vừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
HSK 1
HSK 2
HSK 3
HSK 4
HSK 5
HSK 6
A
wǒ
我
zuó
tiān
昨
天
suàn
le
算
了
yí
xià
一
下
zhàng
账
,
fā
xiàn
zì
jǐ
发
现
自
己
zhè
这
jǐ
gè
几
个
yuè
月
de
的
gōng
zī
工
资
quán
全
huī
huò
挥
霍
zài
在
mǎi
买
yī
fu
衣
服
shàng
上
liǎo
了
。
Hôm qua tớ tính toán sổ sách một chút, phát hiện ra tiền lương mấy tháng nay của mình đều phung phí hết vào việc mua quần áo rồi.
B
zī
běn
zhǔ
yì
资
本
主
义
shè
huì
社
会
de
的
xiāo
fèi
消
费
yòu
huò
诱
惑
shí
zài
实
在
tài
duō
太
多
liǎo
了
,
dìng
lì
定
力
bù
zú
不
足
de
的
rén
人
hěn
很
róng
yì
容
易
xiàn
rù
陷
入
qí
zhōng
其
中
。
Sự cám dỗ tiêu dùng của xã hội tư bản thực sự quá nhiều, người thiếu định lực rất dễ bị lún sâu vào trong đó.
A
shì
是
a
啊
,
kàn
dào
看
到
tóng
shì
同
事
mǎi
买
liǎo
了
míng
pái
名
牌
bāo
包
,
wǒ
我
xīn
lǐ
心
里
jiù
就
bù
不
píng
héng
平
衡
,
nán
miǎn
难
免
chǎn
shēng
产
生
pān
bǐ
攀
比
xīn
lǐ
心
理
。
Đúng vậy, nhìn thấy đồng nghiệp mua túi hàng hiệu, trong lòng tớ liền không cân bằng, khó tránh khỏi sinh ra tâm lý so bì ganh đua.
B
máng
mù
pān
bǐ
盲
目
攀
比
zhī
huì
只
会
ràng
让
nǐ
你
bèi
shàng
背
上
chén
zhòng
沉
重
de
的
zhài
wù
债
务
,
qí
shí
其
实
nà
xiē
那
些
dōng
xī
东
西
bìng
并
bú
shì
不
是
nǐ
你
zhēn
zhèng
真
正
xū
yào
需
要
de
的
。
Mù quáng ganh đua chỉ khiến cậu cõng thêm những khoản nợ nặng nề, thực chất những thứ đó hoàn toàn không phải thứ cậu thực sự cần.
A
wǒ
我
xiàn
zài
现
在
kàn
zhe
看
着
mǎn
wū
zi
满
屋
子
xián
zhì
闲
置
de
的
wù
pǐn
物
品
,
nèi
xīn
内
心
bù
jǐn
不
仅
méi
yǒu
没
有
mǎn
zú
gǎn
满
足
感
,
fǎn
ér
反
而
jué
de
觉
得
kōng
xū
空
虚
。
Tớ bây giờ nhìn đồ đạc bỏ không xếp đầy cả nhà, nội tâm không những không có cảm giác thỏa mãn, mà trái lại còn thấy trống rỗng.
B
nà
那
nǐ
你
tīng
shuō
听
说
guò
过
“
duàn
shè
断
舍
lí
离
”
zhè
zhǒng
这
种
jí
jiǎn
极
简
zhǔ
yì
主
义
de
的
shēng
huó
生
活
fāng
shì
方
式
ma
吗
?
Vậy cậu đã từng nghe qua "Đoạn - Xả - Ly", cái lối sống của chủ nghĩa tối giản này chưa?
A
lüèyǒu
略
有
ěr
wén
耳
闻
。
Có nghe qua loáng thoáng.
A
jù
shuō
据
说
jiù
shì
就
是
rēng
diào
扔
掉
bù
不
xū
yào
需
要
de
的
dōng
xī
东
西
,
bǎi
tuō
摆
脱
duì
对
wù
zhì
物
质
de
的
zhí
niàn
执
念
,
duì
对
ba
吧
?
Nghe nói chính là vứt bỏ những thứ không cần thiết, thoát khỏi sự chấp niệm với vật chất, đúng không?
B
méi
cuò
没
错
。
Không sai.
B
dāng
当
nǐ
你
de
的
shēng
huó
kōng
jiān
生
活
空
间
biàn
de
变
得
qīng
shuǎng
清
爽
liǎo
了
,
nǐ
你
de
的
jīng
shén
精
神
shì
jiè
世
界
cái
才
huì
会
gèng
jiā
更
加
chōng
shí
充
实
。
Khi không gian sống của cậu trở nên thanh mát gọn gàng, thế giới tinh thần của cậu mới càng thêm phong phú.
A
kàn
lái
看
来
wǒ
我
bì
xū
必
须
tòng
xià
jué
xīn
痛
下
决
心
,
bǎ
把
nà
xiē
那
些
sān
nián
三
年
dōu
都
méi
没
pèng
guò
碰
过
de
的
yī
fu
衣
服
quán
juān
全
捐
chū
qù
出
去
liǎo
了
。
Xem ra tớ bắt buộc phải hạ quyết tâm đau đớn, đem toàn bộ những quần áo 3 năm rồi chưa đụng đến quyên góp đi hết thôi.
B
xiāo
fèi
消
费
yào
要
shì
kě
ér
zhǐ
适
可
而
止
。
Tiêu dùng phải biết điểm dừng.
B
jīn
qián
金
钱
yīng
gāi
应
该
yòng
lái
用
来
fēng
fù
丰
富
tǐ
yàn
体
验
,
ér
而
bú
shì
不
是
duī
jī
堆
积
wù
pǐn
物
品
。
Tiền bạc nên dùng để làm phong phú trải nghiệm, chứ không phải để tích trữ đồ đạc.
A
yì
yǔ
jīng
xǐng
一
语
惊
醒
mèng
zhōngr
én
梦
中
人
!
Một lời đánh thức người trong mộng!
A
cóng
从
zhè
ge
这
个
yuè
月
qǐ
起
,
wǒ
我
jiān
jué
坚
决
bú
zài
不
再
mǎi
买
rèn
hé
任
何
fēi
非
bì
xū
pǐn
必
需
品
liǎo
了
。
Từ tháng này trở đi, tớ kiên quyết không mua thêm bất kỳ món đồ không thiết yếu nào nữa.
B
wǒ
我
xiāng
xìn
相
信
nǐ
你
néng
能
zuò
dào
做
到
。
Tớ tin là cậu có thể làm được.
B
huà
fán
wèi
jiǎn
化
繁
为
简
,
cái
才
shì
是
rén
shēng
人
生
de
的
gāo
jí
高
级
jìng
jiè
境
界
。
Biến phức tạp thành đơn giản, mới là cảnh giới cao cấp của đời người.