Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

1 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
1

Ngữ pháp 当_vs_做

“当” thường dùng để chỉ vai trò hoặc chức vụ chính thức như giáo viên, bác sĩ; trong khi “做” dùng để diễn tả hành động hoặc công việc cụ thể, kể cả việc nhỏ hằng ngày. Không thể dùng thay thế hoàn toàn cho nhau.

当 – Dùng để chỉ vai trò, chức danh hoặc nghề nghiệp chính thức
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 当 + Danh từ (vai trò / nghề nghiệp)
Ví dụ minh họa (5)
xiǎngdāng shēng
Anh ấy muốn làm bác sĩ.
dānglesānniándebān zhǎng
Cô ấy làm lớp trưởng ba năm rồi.
hòuxiǎngdānglǎo shī
Sau này tôi muốn làm giáo viên.
dāngguòbīng
Bố anh ấy từng làm lính.
menxuǎndāngduì zhǎng
Họ chọn tôi làm đội trưởng.
做 – Dùng để diễn tả hành động, việc làm hoặc công việc cụ thể (không nhấn mạnh vai trò)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 做 + Danh từ (công việc / sự việc)
Ví dụ minh họa (5)
zàizuò fàn
Tôi đang nấu cơm.
zuòle jué dìng
Anh ấy đã đưa ra một quyết định.
zuò shénmegōng zuò
Bạn làm công việc gì?
měi tiāndōuzuòyùn dòng
Tôi tập thể dục mỗi ngày.
men zuòzuò ba
Chúng ta cùng làm bài tập nhé.