Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

2 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:2 mục
1

Ngữ pháp 得

得 (de) là trợ từ dùng để liên kết động từ hoặc tính từ với bổ ngữ, chỉ ra mức độ hoặc kết quả của hành động.

Cấu trúc thường dùng của 得
Cấu trúc ngữ pháp
Động từ/ Tính từ + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ minh họa (7)
shuōhěnkuài
Anh ấy nói rất nhanh.
pǎotàimànle
Bạn chạy quá chậm rồi.
chàng chànghěnhǎo tīng
Cô ấy hát rất hay.
xiě xiětàihǎo
Tôi viết chữ không tốt lắm.
menzuò fànzuòfēi chánghǎo chī
Họ nấu ăn rất ngon.
menwánhěnkāi xīn
Chúng tôi chơi rất vui.
gōng zuòhěnrèn zhēn
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ.
Sử dụng 得 trong câu tiêu cực
Cấu trúc ngữ pháp
Động từ + 得 + Bổ ngữ phủ định
Ví dụ minh họa (3)
pǎokuài
Anh ấy chạy không nhanh.
shuōhǎo
Tôi nói không tốt.
xiěqīng chǔ
Bạn viết không rõ ràng.
Lưu ý về việc sử dụng 得
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ minh họa (1)
chỉch đưđượcc sửs dụngdng khikhi ccầnn mô tảt mứcmc độđ hoặchoc kếkếtt ququ củaca mộtmt hànhhành đđộnngg. KhôngKhông dùngdùng đểđ nốini cáccác danhdanh từt hoặchoc ccụmm danhdanh tt.
Ví dụ: Câu '他苹果得好' là sai, vì '得' không thể dùng với danh từ như '苹果'.
2

Ngữ pháp 得

“得” là trợ từ động thái hoặc bổ ngữ nối sau động từ để diễn tả các khía cạnh khác nhau của hành động: mức độ , khả năng, kết quả và cách thức. Các cấu trúc chính như sau:

1. Bổ ngữ mức độ: Nối sau động từ để nhấn mạnh mức độ thực hiện hành động
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Tính từ chỉ mức độ
Ví dụ minh họa (5)
pǎohěnkuài
Anh ấy chạy rất nhanh.
chàngfēi chángdòng tīng
Cô ấy hát rất du dương.
xiǎo hái értiàohěngāo
Đứa trẻ nhảy rất cao.
xiě xiěhěngōng zhěng
Tôi viết chữ rất ngay ngắn.
shuō huàshuōhěnliú
Anh ấy nói rất lưu loát.
2. Bổ ngữ khả năng: Diễn tả khả năng hoặc không khả năng làm được việc gì
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + Động từ + 得 / 不 + Kết quả khả năng
Ví dụ minh họa (5)
zhèdàonéngzuòchūláima
Bạn có thể làm được câu này không?
zhèwǎnfàn rénchīxià
Anh ấy không thể ăn hết tô cơm này một mình.
fēitàitànglexià
Cà phê nóng quá, tôi uống không nổi.
tīngdǒnghàn
Anh ấy nghe hiểu tiếng Trung.
yòngshǒu pāiqīng chǔma
Tôi chụp bằng điện thoại có rõ không?
3. Bổ ngữ kết quả: Nối sau động từ để chỉ kết quả hoàn thành hoặc mức độ hoàn tất
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả
Ví dụ minh họa (5)
zuò zuòhěnhǎo
Tôi đã làm bài tập rất tốt.
fáng jiān sǎogāng ān jìng jìng
Cô ấy quét phòng rất sạch sẽ.
lǎo shīwèn jiě shìhěnqīng chǔ
Giáo viên giải thích vấn đề rất rõ ràng.
men huàān páihěnzhōu dào
Họ sắp xếp kế hoạch rất chu đáo.
chētíngzhěng zhěng
Anh ấy đậu xe rất chỉnh tề.
4. Bổ ngữ cách thức: Nối sau động từ để mô tả cách thức hoặc trạng thái diễn ra của hành động
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Trạng ngữ cách thức
Ví dụ minh họa (5)
tiào tiàoyōu
Cô ấy nhảy múa rất uyển chuyển.
gōng zuògōng zuòrèn zhēn
Anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
hái zimenchàng chàngkāi xīn
Bọn trẻ hát rất vui vẻ.
xué xué
Anh ấy học rất chăm chỉ.
mentǎo lùntǎo lùn liè
Chúng tôi thảo luận rất sôi nổi.