Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp 所以

1 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “所以”.

Từ khóa:所以
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
1

Ngữ pháp 所以

“所以” là từ nối biểu thị quan hệ nhân quả: **vì… nên…**; ngoài ra còn dùng để đưa ra kết luận, đề nghị hoặc nhấn mạnh kết quả xảy ra ngay sau nguyên nhân. Dưới đây là các cấu trúc phổ biến.

1.Khi muốn nêu rõ nguyên nhân rồi mới kết luận kết quả
Cấu trúc ngữ pháp
因为 + Nguyên nhân + ,所以 + Kết quả
Ví dụ minh họa (5)
yīn wèitiān hěnhǎosuǒ mengōng yuánsàn
Vì thời tiết rất đẹp, nên chúng tôi đi dạo công viên.
yīn wèijiāo tōng suǒ chí dàole
Vì giao thông ùn tắc, nên tôi đã đến muộn.
yīn wèizàijiāsuǒ méijiē dàodiàn huà
Vì anh ấy không ở nhà, nên không nghe được điện thoại.
yīn wèijiàtàigāosuǒ méimǎijiàn
Vì giá quá cao, nên tôi không mua chiếc quần áo đó.
yīn wèibāngsuǒ fēi chánggǎn
Vì bạn đã giúp tôi, nên tôi rất biết ơn.
2. Khi nguyên nhân đã được ngầm hiểu hoặc vừa nhắc tới, chỉ cần dùng “所以” để nối kết quả
Cấu trúc ngữ pháp
Mệnh đề nguyên nhân + ,所以 + Kết quả
Ví dụ minh họa (5)
míng tiānyǒukǎo shìsuǒ yàozǎodiǎnshuì jiào
Ngày mai có kiểm tra, nên tôi phải ngủ sớm.
bìnglesuǒ méiláishàng bān
Anh ấy ốm rồi, nên không đi làm.
wàngdàiyào shilesuǒ jìnlemén
Tôi quên mang chìa khóa rồi, nên không thể vào cửa.
tiān yuèláiyuèlěngsuǒ jiādōuchuān穿hěnhòu
Thời tiết ngày càng lạnh, nên mọi người đều mặc rất ấm.
xiàn zàishìzhōu suǒ shāng diàndōuguān ménle
Bây giờ là cuối tuần, nên cửa hàng đều đóng cửa.
3. Khi muốn nhấn mạnh **kết quả chỉ xảy ra vì nguyên nhân**
Cấu trúc ngữ pháp
Mệnh đề nguyên nhân + ,所以才 + Kết quả
Ví dụ minh họa (5)
měi tiāndōu xué suǒ cáikǎole míng
Anh ấy ngày nào cũng chăm chỉ học, nên mới thi được hạng nhất.
pǎo hěnkuàisuǒ cáigǎn shànglezuì hòubānchē
Tôi chạy rất nhanh, nên mới kịp chuyến cuối.
shuōqīng chǔsuǒ cáimíng báide si
Bạn nói rõ ràng, nên mới hiểu ý anh ấy.
shàng pái liànhěnchōng fènsuǒ cáiyǎnchéng gōng
Buổi tập trước rất kỹ, nên buổi diễn mới thành công.
jiādōuhěnpèi suǒ cáiwán chéngzhèmekuài
Mọi người đều phối hợp tốt, nên mới hoàn thành nhanh đến vậy.