Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

3 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:3 mục
1

Ngữ pháp 把

Cấu trúc 把 được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh vào kết quả của hành động hoặc ảnh hưởng của hành động lên tân ngữ. Trong cấu trúc này, động từ thường đi kèm với các giới từ như 在, 到, 给, 成 để thể hiện vị trí, đối tượng hoặc kết quả của hành động.

Sử dụng 把 với 在 (ở)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 在 + Tân ngữ + (了)
Ví dụ minh họa (3)
shūfàng zàizhuō zishàngle
Cô ấy đã đặt quyển sách lên bàn.
yào shiwàngzàijiāle
Tôi đã để quên chìa khóa ở nhà.
bēi zifàngzàichú fángle
Anh ấy đã đặt cái cốc trong nhà bếp.
Sử dụng 把 với 到 (đến)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 到 + Tân ngữ + (了)
Ví dụ minh họa (3)
xìndàolejiā
Anh ấy đã gửi lá thư đến nhà tôi.
sòngdàole chǎng
Cô ấy đã đưa tôi đến sân bay.
shūdàole shū guǎn
Tôi đã mang sách đến thư viện.
Sử dụng 把 với 给 (cho)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 给 + Tân ngữ + (了)
Ví dụ minh họa (3)
gěile
Cô ấy đã đưa quà cho tôi.
shūháigěilelǎo shī
Tôi đã trả sách cho giáo viên.
gěile
Anh ấy đã đưa bút cho tôi.
Sử dụng 把 với 成 (thành)
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 成 + Tân ngữ + (了)
Ví dụ minh họa (3)
wèn jiě shìchéngle huì
Anh ấy đã biến vấn đề thành cơ hội.
shuǐbiàn chénglebīng
Tôi đã biến nước thành đá.
menxiǎo gǎichéngleshāng diàn
Họ đã biến căn nhà nhỏ thành cửa hàng.
2

Ngữ pháp ba

“吧” là một trợ từ ngữ khí phổ biến trong tiếng Trung, thường đặt ở cuối câu để thể hiện ngữ điệu nhẹ nhàng, mang tính gợi ý, đề nghị, suy đoán hoặc thể hiện sự đồng thuận một cách mềm mại.

Dùng “吧” để đưa ra lời đề nghị hoặc gợi ý một cách nhẹ nhàng
Cấu trúc ngữ pháp
Câu trần thuật / câu mệnh lệnh + 吧
Ví dụ minh họa (5)
men zǒuba
Chúng ta đi cùng nhau nhé!
xiānshuōba
Bạn nói trước đi.
xiū xiàba
Nghỉ một chút đi.
diǎnshuǐba
Uống chút nước đi.
menkàndiàn yǐngba
Chúng ta đi xem phim nhé.
Dùng “吧” để thể hiện suy đoán nhẹ nhàng, không chắc chắn
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + Động từ / Tính từ + 吧
Ví dụ minh họa (5)
shìlǎo shība
Anh ấy chắc là giáo viên nhỉ?
jīn tiānhuìxià ba
Hôm nay chắc sẽ mưa nhỉ?
yīng gāizhī dàoba
Chắc bạn biết rồi nhỉ?
huìshēng ba
Cô ấy sẽ không giận chứ?
menhái yǒushí jiānba
Chúng ta còn thời gian mà, đúng không?
Dùng “吧” để thể hiện sự đồng thuận, nhượng bộ hoặc chốt quyết định
Cấu trúc ngữ pháp
Mệnh đề + 吧
Ví dụ minh họa (5)
hǎoba yìng
Được rồi, tôi đồng ý với bạn.
jiùzhè yàngba
Vậy thì cứ như thế đi.
shuōshénmejiùshìshénmeba
Bạn nói sao thì cứ thế đi.
suànlebazhòng yào
Thôi bỏ đi, không quan trọng đâu.
tīngdeba
Nghe theo bạn vậy.
3

Ngữ pháp ba

“把” là giới từ thường dùng để đưa tân ngữ (đối tượng bị tác động) lên trước động từ, nhằm nhấn mạnh kết quả hoặc ảnh hưởng của hành động. Cấu trúc này gọi là “把字句” – một đặc điểm quan trọng và tương đối đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Trung.

Phân biệt & So sánh cách dùng:
把字句

✓ Nhấn mạnh hành động tác động lên đối tượng. ✓ Tân ngữ đặt trước động từ. ✓ Phải có kết quả rõ ràng hoặc bổ ngữ theo sau.

Câu thường

✓ Tân ngữ đặt sau động từ. ✓ Không thể hiện rõ kết quả như với cấu trúc '把'. ✓ Ví dụ: 我放书在桌子上。

Ghi chú: Không phải động từ nào cũng dùng được với '把'. Chỉ dùng khi có hành động thực sự làm thay đổi, xử lý hoặc di chuyển tân ngữ. Nếu không có kết quả, nên dùng cấu trúc thường.

1. Cấu trúc cơ bản với 把 – Dùng để nhấn mạnh hành động gây ra kết quả hoặc ảnh hưởng rõ ràng lên đối tượng
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ / trạng ngữ
Ví dụ minh họa (5)
shūfàng zàizhuō zishàngle
Tôi đã đặt cuốn sách lên bàn.
ménguānshàngle
Anh ấy đã đóng cửa lại.
gān jìngle
Mẹ đã giặt sạch quần áo.
zuò zuòwánle
Tôi đã làm xong bài tập.
diàn nǎoxiū hǎole
Anh ấy đã sửa xong máy tính.
2. Sử dụng 把 trong câu mệnh lệnh, yêu cầu hoặc lời khuyên – Tạo ra các chỉ thị cụ thể liên quan đến hành động với đối tượng
Cấu trúc ngữ pháp
(请 / 要 / 别 / 不能) + 把 + Tân ngữ + Động từ + thành phần khác
Ví dụ minh họa (4)
qǐng mén kāi
Vui lòng mở cửa ra.
biéshǒu dàijìnjiào shì
Đừng mang điện thoại vào lớp.
zuò jiāogěilǎo shī
Nộp bài tập cho thầy giáo.
yàodōng 西nònghuàile
Đừng làm hỏng đồ.
3. Các trường hợp đặc biệt của cấu trúc 把 – Dùng trong câu phủ định, câu mang ý muốn hoặc kết hợp với động từ kép và giới từ
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 其他成分
Ví dụ minh họa (4)
méi yǒuwèn shuō míng bái
Bạn chưa giải thích rõ vấn đề.
xiǎngzhèfēngxìnchū
Tôi muốn gửi lá thư này đi.
jīngzhèběnshūkànwánle
Anh ấy đã đọc xong cuốn sách này rồi.
gǎnzhēn xiànggào jiā
Cô ấy không dám nói sự thật cho mọi người.