Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

2 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:2 mục
1

Ngữ pháp 的

的 (de) là trợ từ biểu thị sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ, đứng giữa từ chỉ định và danh từ hoặc tính từ.

Dùng để chỉ sở hữu
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 的 + Danh từ
Ví dụ minh họa (4)
deshū
Sách của tôi.
depéng yǒu
Bạn của cô ấy.
deshǒu
Điện thoại của bố.
mendelǎo shī
Giáo viên của chúng ta.
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ
Cấu trúc ngữ pháp
Tính từ/Đại từ + 的 + Danh từ
Ví dụ minh họa (4)
piào liàngdehuā
Bông hoa đẹp.
defáng zi
Ngôi nhà lớn.
lán dechē
Chiếc xe màu xanh.
xīndediàn nǎo
Máy tính mới.
Không sử dụng 的 khi có quan hệ gần gũi hoặc thân mật
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + Danh từ (không cần 的)
Ví dụ minh họa (3)
Mẹ tôi.
Bố anh ấy.
lǎo shī
Giáo viên của bạn.
Lưu ý: Không lạm dụng 的
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ minh họa (1)
àideréndepéng yǒudeshū
Câu quá phức tạp, không nên sử dụng nhiều 的 liên tiếp.
2

Ngữ pháp 的99

“的” là trợ từ phổ biến trong tiếng Trung, dùng để liên kết định ngữ (tính từ, danh từ, đại từ, cụm từ) với danh từ trung tâm. Nó có chức năng biểu thị sự sở hữu, miêu tả tính chất hoặc quan hệ. Trong một số trường hợp, “的” có thể được lược bỏ.

Dùng “的” để chỉ sự sở hữu – thể hiện mối quan hệ thuộc về giữa người hoặc vật với danh từ đi sau
Cấu trúc ngữ pháp
Đại từ / Danh từ + 的 + Danh từ
Ví dụ minh họa (5)
zhèshìdeshū
Đây là sách của tôi.
shìpéng yǒudelǎo shī
Anh ấy là thầy giáo của bạn tôi.
deshǒu hěnguì
Điện thoại của cô ấy rất đắt.
mendejiāhěnyuǎn
Nhà của chúng tôi rất xa.
degōng zuòshìzuò shénme
Công việc của mẹ bạn là gì?
Dùng “的” để liên kết tính từ hoặc cụm miêu tả với danh từ – biểu thị đặc điểm, tính chất
Cấu trúc ngữ pháp
Tính từ / Cụm miêu tả + 的 + Danh từ
Ví dụ minh họa (5)
piào liàngde hěnguì
Quần áo đẹp thì rất đắt.
xǐhuān ăntiánăndedōng 西
Tôi thích ăn đồ ngọt.
zhèshìxīndeshǒu
Đây là điện thoại mới.
shì cōng míngdexué shēng
Cô ấy là một học sinh thông minh.
menzhùzài ān jìngde fāng
Chúng tôi sống ở một nơi yên tĩnh.
Dùng “的” để thay thế danh từ đã biết – khi danh từ được lược bỏ và chỉ còn lại cụm định ngữ
Cấu trúc ngữ pháp
Tính từ / Đại từ + 的
Ví dụ minh họa (5)
zhèběnshūshìde
Cuốn sách này là của tôi.
geshìdeshìde
Cái đó là của cô ấy, không phải của bạn.
hóng deshìdelán deshìde
Cái màu đỏ là của tôi, màu xanh là của anh ấy.
zhè ge gede
Cái này to hơn cái kia.
huānzuòde
Tôi thích cái bạn làm.
Các trường hợp không cần dùng “的” dù có quan hệ định ngữ – danh từ
Cấu trúc ngữ pháp
Đại từ / Danh từ + Danh từ (không dùng 的)
Ví dụ minh họa (5)
shìlǎo shī
Mẹ tôi là giáo viên.
péng yǒuzàizhōng guó
Bạn của anh ấy ở Trung Quốc.
menxué xiàohěn
Trường học của chúng tôi rất lớn.
jiào shénmemíng
Anh trai bạn tên là gì?
lǎo shītóng xuédōuhěnyǒu hǎo
Thầy cô và bạn học đều rất thân thiện.