Tra cứu cấu trúc ngữ pháp

Ngữ pháp

2 điểm ngữ pháp

Tổng hợp toàn bộ các cấu trúc câu, cách dùng đặc trưng, so sánh phân biệt và ví dụ kèm phát âm của từ vựng “”.

Từ khóa:
Loại nội dung:Ngữ pháp HSK
Danh mục điểm ngữ pháp:2 mục
1

Ngữ pháp 还

Cấu trúc 还 (hái) + Hình dung từ (tính từ) được sử dụng để diễn tả một trạng thái ở mức độ vừa phải hoặc để so sánh giữa hai tình huống. Nó có nghĩa là 'cũng còn,' 'vẫn còn,' hay 'tương đối.'

Sử dụng trong câu khẳng định:
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 还 + Hình dung từ
Ví dụ minh họa (8)
zhèjiàn háicuò
Bộ quần áo này cũng khá tốt.
zhè gediàn yǐnghái
Bộ phim này cũng tạm được.
háinián qīng
Anh ấy vẫn còn trẻ.
dehàn shuǐ pínghái
Trình độ tiếng Trung của tôi cũng ổn.
tiān háihǎo
Thời tiết cũng khá tốt.
deshēn háijiàn kāng
Sức khỏe của anh ấy cũng vẫn tốt.
dezhōng wénháicuò
Tiếng Trung của cô ấy cũng khá tốt.
zhèjiāfàn diàndecàiháixíng
Món ăn của nhà hàng này cũng ổn.
So sánh với mức độ khác:
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 还 + Hình dung từ, nhưng không + Hình dung từ khác
Ví dụ minh họa (5)
zhè gejiàhái suàntàiguì
Giá này cũng được, không quá đắt.
zhè gefáng jiānháidàn shìtàiliàng
Phòng này cũng khá rộng, nhưng không sáng lắm.
zhètiáoháipíngdànyǒu diǎnhuá
Con đường này cũng khá bằng phẳng, nhưng hơi trơn.
zhè gegōng zuòháihǎodànsuànyǒu
Công việc này cũng tạm được, nhưng không thú vị lắm.
háicōng míngdàn shìgòu
Anh ấy cũng khá thông minh, nhưng chưa đủ chăm chỉ.
Dùng trong câu hỏi:
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 还 + Hình dung từ 吗?
Ví dụ minh họa (5)
degōng zuòháimángma
Công việc của bạn còn bận không?
tiān háilěngma
Thời tiết còn lạnh không?
zhèdàocàiháihǎo chīma
Món ăn này còn ngon không?
háigāo xìngma
Anh ấy còn vui không?
háilèima
Bạn còn mệt không?
2

Ngữ pháp hai

“还” là phó từ đa nghĩa trong tiếng Trung. Nó có thể biểu thị hành động vẫn đang tiếp diễn, thể hiện sự bổ sung thêm, so sánh, hoặc hành động hoàn trả. Tùy ngữ cảnh, “还” mang nghĩa là 'vẫn còn', 'còn', 'cũng', 'trả lại', hoặc 'thậm chí'.

Dùng “还” để diễn tả hành động hoặc trạng thái vẫn còn tiếp diễn – nghĩa là 'vẫn còn'
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 还 + Động từ / Tính từ
Ví dụ minh họa (5)
háizàixiězuò
Tôi vẫn đang làm bài tập.
háiméilái
Anh ấy vẫn chưa đến.
wài miànháixià ma
Bên ngoài vẫn còn mưa à?
háiè饿ma
Bạn vẫn đói à?
háizhùzàiběi jīng
Cô ấy vẫn sống ở Bắc Kinh.
Dùng “还” để bổ sung thêm hành động hoặc sự việc – nghĩa là 'còn, thêm, cũng, nữa'
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 还 + Động từ / Cụm động từ khác
Ví dụ minh họa (5)
mǎilepíng guǒháimǎilexiāng jiāo
Tôi đã mua táo, còn mua thêm chuối nữa.
huìshuōzhōng wénháihuìshuō
Cô ấy biết nói tiếng Trung, thậm chí biết cả tiếng Pháp.
jǐncōng míngháihěn
Anh ấy không chỉ thông minh mà còn rất chăm chỉ.
menmíng tiānhái yàokǎo shì
Ngày mai chúng ta còn phải thi nữa.
háixiǎngchīshénme
Bạn còn muốn ăn gì nữa không?
Dùng “还” với nghĩa là hoàn trả – thường dùng với các động từ như 还钱, 还书
Cấu trúc ngữ pháp
Chủ ngữ + 把 + Danh từ + 还给 + Người nhận
Ví dụ minh họa (5)
qǐngshūháigěi
Làm ơn trả sách cho tôi.
jīngqiánháile
Anh ấy đã trả tiền rồi.
biéwàngleháishǒu gěi
Đừng quên trả điện thoại lại cho cô ấy.
míng tiānhái
Tôi trả bạn vào ngày mai.
jièdesǎnháilema
Chiếc ô bạn mượn đã trả chưa?