Bản dịch tiếng Việt:
1Đầu năm học, trường tổ chức hội chợ tuyển thành viên câu lạc bộ ở sân vận động.
2Sân có mấy chục quầy, mỗi CLB đều có poster và tờ rơi riêng.
3Tôi đi một vòng, thấy CLB thư pháp, CLB nhiếp ảnh, CLB bóng rổ, CLB nhảy, và một CLB hát nhạc Trung.
4Tôi hứng thú nhất với CLB hát nhạc Trung, vì tôi thấy học hát tiếng Trung là cách luyện phát âm rất tốt.
5Tôi đến hỏi, chủ nhiệm CLB là một bạn khóa trên rất nhiệt tình.
6Bạn nói mỗi tối thứ tư sinh hoạt một lần, mỗi lần hai tiếng, ở phòng nhạc.
7Bạn còn cho tôi quét mã QR, tham gia nhóm WeChat của CLB.
8Lần đầu tham gia sinh hoạt, tôi hơi hồi hộp.
9Nhưng mọi người rất thân thiện, chủ nhiệm dạy chúng tôi một bài hát đơn giản.
10Lời không khó, nhưng một số phát âm tôi cứ hát sai.
11Bạn bên cạnh kiên nhẫn chỉ tôi, còn bảo về nghe bản gốc nhiều hơn.
12Tham gia mấy lần rồi, tôi không chỉ học được nhiều bài hát Trung, mà còn kết bạn được mấy người bạn tốt.
13Giờ mỗi buổi sinh hoạt tôi đều rất mong đợi.
Bản dịch tiếng Anh:
1At the start of the semester, the school held a club recruitment fair on the sports field.
2There were dozens of booths, each club with its own posters and flyers.
3I walked around and saw calligraphy, photography, basketball, dance clubs, and a Chinese song club.
4I was most interested in the Chinese song club, because I think learning Chinese songs is a great way to practice pronunciation.
5I went over to ask; the club president was an enthusiastic upperclassman.
6He said they meet every Wednesday evening for two hours in the music room.
7He also had me scan a QR code to join the club's WeChat group.
8At my first meeting I was a bit nervous.
9But everyone was friendly. The president taught us a simple song.
10The lyrics weren't hard, but I kept getting some pronunciations wrong.
11The classmate beside me patiently helped me and suggested I listen to the original songs more at home.
12After several meetings, I not only learned many Chinese songs but also made good friends.
13Now I look forward to every session.