Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
Đọc hiểu

Đi xe buýt ở Trung Quốc (在中国坐公交车)

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
Di chuột hoặc chạm vào từng câu chữ Hán / câu dịch để đối chiếu song ngữ & nghe phát âm
卡玛拉第一次在中国坐公交车。 公交车来了以后。 大家应该从前门先上车,刷卡或者投币。 下车的时候,大家应该从后门下去。 在车上,年轻人看到老人上车会起来。 让老人坐。 下车时。 一般也会让老人先下去。

Bản dịch tiếng Việt:

1Kamala lần đầu tiên đi xe buýt ở Trung Quốc.

2Sau khi xe buýt đến,

3Mọi người nên lên xe bằng cửa trước, quẹt thẻ hoặc bỏ tiền xu vào thùng.

4Khi xuống xe, mọi người nên xuống từ cửa sau.

5Trên xe, người trẻ thấy người già lên xe sẽ đứng dậy,

6Nhường chỗ cho người già.

7Khi xuống xe,

8Thông thường cũng sẽ nhường cho người già xuống trước.

Bản dịch tiếng Anh:

1Kamala takes a bus in China for the first time.

2After the bus arrives,

3everyone should board from the front door, swipe a card or insert coins.

4When disembarking, everyone should exit from the rear door.

5On the bus, young people will stand up when they see elderly people boarding,

6to give their seats to the elderly.

7When getting off,

8it is also customary to let the elderly disembark first.