Đọc hiểu

Đi xe buýt ở Trung Quốc

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
玛拉第一中国公交车公交车以后应该前门上车或者投币。下车时候应该后门下去车上,年轻人看到老人上车老人下车老人下去

Bản dịch tiếng Việt:

Kamala lần đầu tiên đi xe buýt ở Trung Quốc.

Sau khi xe buýt đến,

mọi người nên lên xe từ cửa trước, quẹt thẻ hoặc ném tiền xu.

Khi xuống xe, mọi người nên xuống từ cửa sau.

Trên xe, người trẻ thấy người già lên xe sẽ đứng dậy,

nhường chỗ cho người già.

Khi xuống xe,

thông thường cũng sẽ nhường cho người già xuống trước.