Bản dịch tiếng Việt:
1Tôi rất nhớ rau Việt Nam, ở siêu thị Trung Quốc không mua được một số rau Việt Nam hay ăn.
2Người bạn Trung Quốc của tôi bảo: "Cậu có thể tự trồng mà." Thế là tôi mua một ít hạt giống và chậu cây trên mạng.
3Tôi đặt ba chậu trên ban công ký túc xá, trồng rau mùi, ớt và hành lá.
4Mỗi sáng thức dậy, việc đầu tiên tôi làm là tưới nước cho chúng. Lúc đầu không mọc gì cả, tôi hơi lo.
5Bạn cùng phòng nói: "Trồng rau cần có thời gian, cậu phải kiên nhẫn." Khoảng mười ngày sau, tôi thấy mầm xanh nhỏ nhú lên từ đất, tôi vui sướng cực kỳ.
6Thêm hai tuần nữa, rau mùi mọc cao rồi, có thể hái ăn. Tôi hái một ít cho vào mì, vị giống hệt ăn ở Việt Nam.
7Bạn cùng phòng cũng khen rất ngon, cậu ấy bảo: "Cậu có thể mở hẳn một vườn rau ngoài ban công rồi đấy."
Bản dịch tiếng Anh:
1I really miss Vietnamese vegetables; some of them can't be found in Chinese supermarkets.
2My Chinese friend said: 'You can grow them yourself.' So I bought some seeds and pots online.
3I placed three pots on my dorm balcony and planted cilantro, chili peppers, and green onions.
4Every morning after waking up, the first thing I do is water them. At first nothing grew, and I was a bit anxious.
5My roommate said: 'Growing vegetables takes time — be patient.' After about ten days, I saw tiny green sprouts poking out of the soil; I was overjoyed.
6Two more weeks later, the cilantro had grown quite tall — ready to pick. I plucked some and put it in my noodles; the taste was exactly like back in Vietnam.
7My roommate also thought it was tasty. He said: 'You could start a whole balcony garden.'