Bản dịch tiếng Việt:
1Tôi đến Thượng Hải vào tháng trước.
2Hai năm trước từng học máy tính ở đây một năm, nên rất quen thuộc với nơi này.
3Lần này tôi không phải đến để du học, mà là đến thực tập.
4Tôi không đến một mình, mà đi cùng hai người bạn đại học.
5Hiện tại chúng tôi đều đang làm việc tại một công ty công nghệ.
6Hiện tại tôi vẫn chưa tốt nghiệp, đang học năm tư.
7Tôi rất hứng thú với việc làm phần mềm điện thoại, thời gian rảnh thường tự viết chương trình.
8Công ty này vừa hay đang làm một phần mềm dạy người nước ngoài học tiếng Trung, nên sếp bảo tôi đến giúp.
9Chúng tôi bay đến Bắc Kinh trước, chơi ở Bắc Kinh hai ngày, sau đó đi tàu cao tốc từ Bắc Kinh qua đây.
10Vốn định đi máy bay, nhưng các bạn đều chưa từng đi tàu cao tốc Trung Quốc, rất muốn trải nghiệm thử, ngắm phong cảnh ngoài cửa sổ.
11Chúng tôi thực tập ở đây hai tháng, cuối tháng sau sẽ về nước.
12Cuối tuần này không phải đi làm, tôi định đi thăm những người bạn Trung Quốc trước đây.
Bản dịch tiếng Anh:
1I arrived in Shanghai last month.
2Two years ago, I studied computers here for a year, so I am very familiar with this place.
3This time I didn't come to study abroad, but to do an internship.
4I didn't come alone; I came with two college classmates.
5We are all currently working at a technology company.
6I haven't graduated yet; I'm in my senior year.
7I'm very interested in making mobile software and often write programs myself in my spare time.
8This company happens to be making a software teaching foreigners Chinese, so the boss asked me to help.
9We flew to Beijing first, played there for two days, and then took the high-speed train from Beijing to here.
10We originally planned to take a plane, but my classmates had never taken China's high-speed train and really wanted to experience it and see the scenery outside the window.
11We are interning here for two months and will return to our home country at the end of next month.
12I don't have to work this weekend, so I plan to go see my old Chinese friends.