Bản dịch tiếng Việt:
1Tôi đến Hàng Châu vào sáng hôm qua.
2Năm năm trước từng làm việc ở đây nửa năm, rất thích phong cảnh nơi này.
3Lần này tôi không phải đến công tác, mà là đến chụp ảnh.
4Tôi không đến một mình, mà đi cùng bạn bè trong đoàn nhiếp ảnh.
5Tôi là nhiếp ảnh gia của đoàn này.
6Bình thường tôi rất thích uống đồ uống ướp lạnh hoặc coca, uống trà sữa thường làm tôi mất ngủ.
7Nhưng lần này đến, chủ yếu là để quay chụp và tìm hiểu văn hóa trà Trung Quốc, nên tôi cũng bắt đầu học uống trà xanh.
8Chúng tôi đi Tô Châu trước, chụp ảnh ở Tô Châu ba ngày, hôm qua đi xe buýt đường dài từ Tô Châu qua đây.
9Vốn định đi tàu cao tốc, nhưng xe buýt có thể lái thẳng đến đồi trà chúng tôi muốn đến, mang theo nhiều máy ảnh cũng tiện hơn.
10Hoạt động của chúng tôi Chủ nhật là kết thúc rồi, tôi đã hẹn với bạn bè, sẽ về muộn vài ngày, tôi muốn đến bờ Tây Hồ uống một tách trà thật ngon, thư giãn một chút.
11Chiều nay là thời gian tự do, tôi ở khách sạn chỉnh lý lại ảnh.
Bản dịch tiếng Anh:
1I arrived in Hangzhou yesterday morning.
2Five years ago I worked here for half a year and really like the scenery here.
3This time I didn't come on a business trip, but to take photos.
4I didn't come alone; I came with friends from the photography group.
5I am the photographer of this group.
6I usually really like drinking iced drinks or cola, and drinking milk tea often makes me unable to sleep.
7But this time, the main purpose is to photograph and understand Chinese tea culture, so I have also started learning to drink green tea.
8We went to Suzhou first, took photos in Suzhou for three days, and took a coach from Suzhou yesterday.
9We originally planned to take the high-speed train, but the coach can drive directly to the tea garden we are going to, which is more convenient when carrying a lot of cameras.
10Our activity ends on Sunday. I've agreed with my friends to go back a few days later; I want to go to West Lake to have a nice cup of tea and relax.
11This afternoon is free time, so I am organizing photos in the hotel.