Bản dịch tiếng Việt:
1Tanaka, David và Owen đều là du học sinh.
2Họ là bạn cùng lớp, thường cùng nhau học và ăn.
3Tanaka thường dậy lúc 6:30 sáng và đi ngủ vào khoảng 10 giờ tối, vì anh ấy thích đi ngủ sớm và dậy sớm.
4David thường dậy lúc 7:30 sáng và đi ngủ sau nửa đêm, vì anh ấy thích ngủ muộn và dậy muộn.
5Owen thường dậy lúc 7:30 sáng, đi ngủ vào khoảng 11 giờ tối, và đôi khi không ngủ cho đến nửa đêm.
6Họ cùng nhau ăn trưa lúc 12 giờ trưa hàng ngày.
7Vào cuối tuần, David và Owen thường chơi bóng cùng nhau.
Bản dịch tiếng Anh:
1Tanaka, David, and Owen are all exchange students.
2They are classmates, usually attend classes and eat meals together.
3Tanaka wakes up at 6:30 AM and goes to bed around 10 PM because he likes to go to bed early and get up early.
4David wakes up at 7:30 AM and goes to bed after midnight because he likes to go to bed late and get up late.
5Owen wakes up at 7:30 AM and goes to bed around 11 PM, sometimes not until midnight.
6They eat lunch together at 12 PM every day.
7David and Owen often play sports together on weekends.