Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
Đọc hiểu

Đi lại bằng tàu điện ngầm (坐地铁出行)

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
Di chuột hoặc chạm vào từng câu chữ Hán / câu dịch để đối chiếu song ngữ & nghe phát âm
在我住的城市里,我觉得最方便的交通工具就是地铁。 坐地铁比坐公共汽车快,也不会遇到堵车的问题。 每个地铁站都又大又干净,而且车一般都很准时。 你可以用交通卡,也可以用手机买票,非常简单。 不过,在上班和下班的时候,也就是早上八点到九点和下午六点到七点,坐地铁的人特别多,车上会非常挤。 所以,如果你不着急的话,最好不要选择这两个时间出门。 除了这两个时间,别的时候坐地铁都是很舒服的。

Bản dịch tiếng Việt:

1Ở thành phố tôi sống, tôi cảm thấy phương tiện giao thông tiện lợi nhất là tàu điện ngầm.

2Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt và cũng không gặp phải vấn đề tắc đường.

3Mỗi ga tàu điện ngầm đều rộng rãi và sạch sẽ, hơn nữa tàu thường rất đúng giờ.

4Bạn có thể dùng thẻ giao thông hoặc điện thoại để mua vé, rất đơn giản.

5Tuy nhiên, vào giờ đi làm và tan làm, tức là từ 8 đến 9 giờ sáng và từ 6 đến 7 giờ tối, người đi tàu rất đông, trong tàu sẽ rất chật chội.

6Vì vậy, nếu bạn không vội thì tốt nhất đừng chọn hai khung giờ này để ra ngoài.

7Ngoài hai khung giờ này, đi tàu điện ngầm vào các thời điểm khác đều rất thoải mái.

Bản dịch tiếng Anh:

1In the city I live in, I think the most convenient means of transportation is the subway.

2Taking the subway is faster than taking the bus and doesn't encounter traffic jams.

3Every subway station is large and clean, and the trains are usually very punctual.

4You can use a transport card or your phone to buy tickets; it's very simple.

5However, during rush hours—8 to 9 a.m. and 6 to 7 p.m.—the subway is especially crowded.

6So, if you're not in a hurry, it's best not to go out during these times.

7Besides these times, taking the subway at other times is quite comfortable.