Bài 1

Uống nước hợp lý

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
小明
tīng shuōměi tiānyīng gāiduōshuǐduìshēn hěnhǎo
Nghe nói mỗi ngày nên uống nhiều nước, rất tốt cho sức khỏe.
小明
zhī dàotiānyīng gāiduō shǎoshuǐma
Cậu biết một ngày nên uống bao nhiêu nước không?
小丽
shì dehěnduō shēngjiàn měi tiānbēishuǐ
Đúng vậy, nhiều bác sĩ khuyên mỗi ngày uống tám cốc nước,
小丽
yuēshìliǎngshēngzuǒ yòu guòzhè geliángyīnr én ér
khoảng hai lít. Nhưng lượng này cũng tùy từng người.
小明
shìyīn wèi zhònghuó dòngliáng tóngma
Vậy là vì cân nặng và mức độ hoạt động khác nhau đúng không?
小明
shuōyùn dòngduōderén yàogèngduōshuǐ
Ví dụ như người vận động nhiều thì cần nhiều nước hơn.
小丽
méi cuòxiàngyùn dòng yuánhuòzài wàigōng zuòderén
Đúng vậy. Như vận động viên hoặc người làm việc ngoài trời,
小丽
tiānkěn éng yàosāndàoshēngshuǐshèn zhìgèngduō
một ngày có thể cần ba đến bốn lít nước, thậm chí nhiều hơn.
小明
tàiduōshuǐhuì huìduìshēn hǎo
Vậy uống quá nhiều nước có ảnh hưởng xấu không?
小明
tīng shuō tàiduōshuǐhuìyǒuwēi xiǎn
Mình nghe nói uống quá nhiều nước một lúc có thể nguy hiểm.
小丽
duìyǒuzhè zhǒngshuō guǒ tàiduōshuǐ
Đúng, có thông tin như vậy. Nếu uống quá nhiều nước trong một lần,
小丽
kěn énghuìdǎo zhìshuǐzhòng biéshìduǎn shí jiānnèi liàngshuǐ
có thể gây ngộ độc nước, đặc biệt là khi uống nhiều nước trong thời gian ngắn.
小明
yuán lái suǒ hái shìyàomàn mànduìba
Thì ra là vậy. Vậy nên vẫn phải uống từ từ đúng không?
小明
fēn chéng měi diǎn
Chia thành nhiều lần, mỗi lần uống một chút.
小丽
duìdeér qiěyàozhù yàoděng dàokǒu lecáishuǐ
Đúng rồi, và cũng đừng để khát mới uống nước,
小丽
zhè yàngduìshēn gènghǎo
như vậy sẽ tốt cho sức khỏe hơn.
小明
xiè xiègào zhè xiēkàn láiyàogǎi biàndeshuǐ guànle
Cảm ơn cậu đã nói cho mình biết những điều này! Có lẽ mình cũng nên thay đổi thói quen uống nước của mình.