Đề thi chuẩn cuối cấp – 综合终极测验 (2) – Đề thi cuối cấp số 2 – Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 (HSK 4)

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 那位老教授的名字我一时想不______了。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 冬天下大雪的时候,孩子们最喜欢在院子里堆______。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 第一次去杭州旅行,美丽的西湖就给我留下了深刻的______。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 谁知道怎么解决这个问题,就请______告诉大家。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 经过我们一下午的打扫和______,新公寓看起来干净又漂亮。
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "我把挂在墙上了那张全家福照片。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "他把今天老师布置的生词没有背熟。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "请你把这本汉英词典借。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "桌子上的苹果被弟弟吃。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "停在院子里的自行车被小偷没偷走。"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "刚才跟我们打招呼的那位老师,你想得起来叫什么名字吗?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "外面下了整整一夜大雪,我们去院子里堆雪人好不好?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "天气预报说今天降温八度,你怎么只穿一件毛衣就出来了?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "你手里抱着的这个大包裹是要寄给谁的?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "寄这个国际快递包裹需要我填写什么表格吗?"
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Bạn muốn đi nơi nào, tôi liền đi cùng bạn tới đó.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Tây Hồ đã để lại ấn tượng sâu sắc cho chúng tôi.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Tuyết rơi dày ngoài cửa sổ càng lúc càng lớn rồi.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Xin hãy xếp những cuốn sách mới này ngay ngắn lên giá sách.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Nữ sinh đã tận tay trao trả lại chiếc ví nhặt được cho người mất.):
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Tên của cụ già kia tôi rất quen, nhưng nhất thời không nhớ ra được."
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Trải qua một buổi chiều dọn dẹp, căn phòng mới được chúng tôi bài trí vừa sạch sẽ vừa ấm cúng."
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Bất luận gặp phải khó khăn lớn đến đâu, chúng ta đều phải dũng cảm đối mặt."
Viết bản dịch tiếng Trung cho câu sau:
Chúng tôi kê bộ ghế sofa mới mua ở phòng khách, rồi lại treo bức tranh sơn thủy ngay ngắn lên tường.
Viết bản dịch tiếng Trung cho câu sau:
Trên đường đi bưu điện gửi bưu kiện, anh ấy bất cẩn làm mất chiếc ví tiền mới mua.