Đề thi chuẩn cuối cấp – 综合终极测验 (2) – Đề thi cuối cấp số 2 – Giáo trình Hán ngữ Quyển 5 (HSK 5)

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):

Nghe câu tiếng Trung, nhìn hình và chọn Đúng (对) hoặc Sai (错):
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu tiếng Trung và chọn hình ảnh phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Nghe câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất:
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 无论在学习上取得了多大的成绩,他始终保持着______的态度。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 主人准备了一桌丰盛的家常菜,热情地______远道而来的客人。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 只有亲身经历过,才能真正______到父母养育孩子的辛苦。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 尊老爱幼、______父母是中华民族几千年来的传统美德。
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 邻里之间互相尊重、互相帮助,社区才会更加温暖______。
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "无论遇到多么大的困难,或者我们绝不放弃。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "他之所以考试取得优异成绩,是因为由于平时刻苦努力。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "这趟去北京的高铁票非常抢手,你非提前预订不可不行。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "哪怕明天的志愿植树活动风雨交加,而且我们也要按时出发。"
Câu sau bị sai ngữ pháp, hãy chọn câu sửa đúng: "与其在家里整天对着手机发呆,与其去公园当志愿者植树绿化。"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "这次国际文化交流夏令营的外国留学生对中国书法有什么体会?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "李明这次去张教授家里做客,受到了怎样的款待?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "无论工作多忙,你为什么每年都坚持回家和父母一起过除夕?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "听说很多年轻人都利用假期参加义务植树,这能带来什么好处?"
Đọc câu hỏi tình huống của A và chọn lời đáp B phù hợp nhất: "为什么很多人说品茶与其说是一种物质享受,不如说是一种修心境界?"
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Cụ ông vô cùng coi trọng nhiệt độ nước khi pha trà.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Bất luận cách nhà bao xa, mọi người đều muốn về nhà đón Tết.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Chủ nhà dùng những món ăn thịnh soạn nhiệt tình chiêu đãi các vị khách.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Bất luận gặp phải trắc trở gì, chúng ta đều không thể dễ dàng từ bỏ.):
Sắp xếp các từ sau thành câu tiếng Trung hoàn chỉnh (Anh ấy kéo violin sở dĩ lay động lòng người là vì đã gửi gắm toàn bộ tình cảm vào đó.):
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Vị giáo sư già này tuy học vấn uyên bác, nhưng đối với sinh viên luôn vô cùng khiêm tốn, hòa nhã."
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Chỉ có tự mình thử qua mới có thể thực sự cảm nhận được niềm vui trong đó."
Chọn câu dịch tiếng Trung chính xác cho câu: "Chủ nhà pha một ấm trà ngon, nhiệt tình tiếp đãi những người bạn từ phương xa tới."
Viết bản dịch tiếng Trung cho câu sau:
Bất luận cách nhà bao xa, vào đêm Giao thừa những người bôn ba bên ngoài đều muốn kịp về nhà ăn bữa cơm tất niên.
Viết bản dịch tiếng Trung cho câu sau:
Nghệ sĩ violin trẻ tuổi này sở dĩ nhận được sự yêu mến sâu sắc của khán giả là vì tiếng đàn của anh tràn đầy tình cảm và sức truyền cảm.