Hi HSK
Học Tiếng Trung
Luyện nói
TALK
Chép chính tả
NEW
Tìm kiếm
Tải app
Tải ứng dụng di động
Liên hệ
🇻🇳
VI
Trang chủ
Hán ngữ
HSK 3.0
Luyện tập
Từ vựng
Hội thoại
Đọc hiểu
Bộ thủ
Luyện thi
Thi HSK 3.0
Đề thi mới
Dịch
Nâng cấp
Trang chủ
综合终极测验 (1) – Đề thi cuối cấp số 1 – Giáo trình Hán ngữ Quyển 5 (HSK 5)
Đọc hiểu
Bài đọc hiểu
Điền từ
Chép chính tả
Sắp xếp
Luyện dịch
Phát âm
📚
Đọc hiểu
综合终极测验 (1) – Đề thi cuối cấp số 1 – Giáo trình Hán ngữ Quyển 5 (HSK 5)
Nghe toàn bộ
Xem video
Từ vựng
Giọng nữ
Giọng nam
Chú thích:
Từ vựng
đã lưu sổ tay
Từ vựng
trả lời sai
Từ vựng
vừa lưu sổ tay vừa sai
Cấp độ HSK (Click để ẩn/hiện):
HSK 1
HSK 2
HSK 3
HSK 4
HSK 5
HSK 6
zài
在
zhōng
guó
中
国
rén
人
de
的
xīn
mù
心
目
zhōng
中
,
chūn
jié
春
节
shì
是
yī
nián
一
年
dāng
zhōng
当
中
zuì
最
lóng
zhòng
隆
重
、
zuì
最
rè
nào
热
闹
de
的
chuán
tǒng
jié
rì
传
统
节
日
。
Trong tâm thức của người Trung Quốc, Tết Nguyên đán là ngày lễ truyền thống trang trọng nhất và náo nhiệt nhất trong năm.
wú
lùn
无
论
lí
jiā
离
家
duō
yuǎn
多
远
,
rén
men
人
们
zài
在
chú
xī
除
夕
zhī
qián
之
前
dōu
都
huì
会
xiǎng
fāng
shè
fǎ
想
方
设
法
gǎn
赶
huí
lǎo
jiā
回
老
家
,
yǔ
与
fù
mǔ
父
母
hé
和
qīn
rén
亲
人
tuán
yuán
团
圆
。
Bất luận cách nhà bao xa, trước đêm Giao thừa mọi người đều tìm mọi cách trở về quê nhà để đoàn viên cùng cha mẹ và người thân.
jìn
nián
lái
近
年
来
,
suí
zhe
随
着
zhōng
guó
中
国
gāo
tiě
高
铁
wǎng
luò
网
络
de
的
xùn
sù
迅
速
fā
zhǎn
发
展
,
huí
jiā
回
家
guò
nián
过
年
biàn
dé
变
得
jì
既
kuài
jié
快
捷
yòu
又
shū
shì
舒
适
。
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới tàu cao tốc Trung Quốc, việc về quê ăn Tết trở nên vừa nhanh chóng vừa thoải mái.
chú
xī
yè
除
夕
夜
,
quán
jiā
rén
全
家
人
wéi
zuò
zài
围
坐
在
yuán
圆
zhuō
páng
桌
旁
chī
吃
tuán
yuán
fàn
团
圆
饭
、
bāo
包
shuǐ
jiǎo
水
饺
,
wū
zi
lǐ
屋
子
里
chōng
mǎn
充
满
le
了
huān
shēng
xiào
yǔ
欢
声
笑
语
。
Đêm Giao thừa, cả gia đình quây quần bên chiếc bàn tròn ăn bữa cơm tất niên, gói sủi cảo, căn nhà tràn ngập tiếng cười nói vui vẻ.
chú
le
除
了
jiā
tíng
家
庭
tuán
jù
团
聚
,
xǔ
duō
许
多
nián
qīng
rén
年
轻
人
hái
还
lì
yòng
利
用
jià
qī
假
期
cān
jiā
参
加
shè
qū
社
区
zǔ
zhī
组
织
de
的
huán
bǎo
环
保
zhì
yuàn
志
愿
huó
dòng
活
动
。
Ngoài việc sum họp gia đình, nhiều bạn trẻ còn tận dụng kỳ nghỉ để tham gia các hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường do cộng đồng tổ chức.
bǐ
rú
比
如
chūn
nuǎn
huā
kāi
春
暖
花
开
de
的
shí
hòu
时
候
,
zhì
yuàn
zhě
志
愿
者
men
们
yì
qǐ
一
起
qù
去
jiāo
wài
郊
外
zhí
shù
zào
lín
植
树
造
林
,
měi
huà
美
化
shēng
huó
生
活
huán
jìng
环
境
。
Ví dụ như khi xuân ấm hoa nở, các tình nguyện viên cùng nhau ra ngoại ô trồng cây gây rừng, làm đẹp môi trường sống.
xián
xiá
闲
暇
zhī
之
yú
余
,
bù
shǎo
不
少
zhǎng
bèi
长
辈
hái
huì
还
会
zài
在
tíng
yuàn
庭
院
lǐ
jiào
里
教
wǎn
bèi
晚
辈
liàn
xí
练
习
máo
bǐ
毛
笔
shū
fǎ
书
法
、
pǐn
wèi
品
味
chuán
tǒng
传
统
chá
dào
茶
道
。
Lúc nhàn rỗi, không ít bậc trưởng bối còn dạy con cháu luyện thư pháp bút lông và thưởng thức trà đạo truyền thống trong sân viện.
zhè
xiē
这
些
bǎo
guì
宝
贵
de
的
wén
huà
文
化
chuán
tǒng
传
统
bù
jǐn
不
仅
zēng
jìn
增
进
le
了
dài
jì
代
际
zhī
jiān
之
间
de
的
gǎn
qíng
感
情
,
yě
也
ràng
让
jiā
tíng
家
庭
gèng
jiā
更
加
wēn
nuǎn
温
暖
hé
xié
和
谐
。
Những truyền thống văn hóa quý báu này không những gắn kết tình cảm giữa các thế hệ mà còn làm cho gia đình thêm ấm áp, hài hòa.