Gợi nhớ
Từ "像模像样" (xiàng mó xiàng yàng) mang nghĩa "Đàng hoàng, ra dáng", kết hợp bởi 像 (xiàng - tượng): "giống như" + 模 (mó / mú - mô): "mô hình" + 像 (xiàng - tượng): "giống như" + 样 (yàng - dạng): "kiểu". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 像: Con người (亻) đứng cạnh và khắc họa lại hình dáng chú voi (象) sao cho từng đường nét đều tương đồng, giống hệt, giống như nguyên bản (像). • Chữ 模: Khắc khúc gỗ (木) thành hình dáng chuẩn mực để khi đúc đồ không bị sai lệch (莫) chính là cái khuôn mẫu, mô hình (模). • Chữ 像: Con người (亻) đứng cạnh và khắc họa lại hình dáng chú voi (象) sao cho từng đường nét đều tương đồng, giống hệt, giống như nguyên bản (像). • Chữ 样: Gỗ từ cây (木) được người thợ chạm khắc thành hình chú dê (羊) và muôn vàn mẫu mã phong phú, gọi là kiểu dáng, chủng loại (样).