Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
将错就错
jiāng cuò jiù cuò
đâm lao thì phải theo lao, sai thì cứ để sai luôn (biết là sai nhưng cứ thuận theo đó mà làm tiếp, hoặc tận dụng cái sai đó).
Hán việt: tương thác tựu thác
HSK 6
—

Gợi nhớ

Từ "将错就错" (jiāng cuò jiù cuò) mang nghĩa "Đâm lao thì theo lao; biết sai vẫn thuận theo cái sai", kết hợp bởi 将 (jiāng - tương): "Sẽ" + 错 (cuò - thác): "sai" + 就 (jiù - tựu): "đã" + 错 (cuò - thác): "sai". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 将: Bàn tay (寸) bày miếng thịt (夕) lên chiếc bàn gỗ (丬) chuẩn bị dâng cúng hoặc cầm quân ra trận, biểu thị vị tướng hoặc việc sắp, sẽ làm (将). • Chữ 错: Đem kim loại (钅) của ngày xưa (昔) pha lẫn không đúng công thức sẽ khiến mẻ đúc bị hỏng, dẫn đến sai sót, nhầm lẫn (错). • Chữ 就: Vừa đặt chân tới chốn kinh đô phồn hoa (京) đầy vẻ đặc biệt khác thường (尤) thì công việc lớn lập tức bắt đầu ngay, chính là lúc này (就). • Chữ 错: Đem kim loại (钅) của ngày xưa (昔) pha lẫn không đúng công thức sẽ khiến mẻ đúc bị hỏng, dẫn đến sai sót, nhầm lẫn (错).

Thành phần cấu tạo

将错就错
jiāng cuò jiù cuò
Đâm lao thì theo lao; biết sai vẫn thuận theo cái sai
将
jiāng • tương
Sẽ
丬
Bộ Tường
Chiếc bàn gỗ bày lễ vật (bên trái)
夕
Bộ Tịch (Nhục)
Miếng thịt dâng cúng (phía trên phải)
寸
Bộ Thốn
Bàn tay cầm nắm có chừng mực (phía dưới phải)
错
cuò • thác
sai
钅
Bộ Kim (giản thể)
Kim loại (nằm bên trái)
昔
Tích
Ngày xưa / âm đọc (nằm bên phải)
就
jiù • tựu
đã
京
Kinh
Kinh đô, nơi cao (nằm bên trái)
尤
Vưu
Đặc biệt / âm đọc (nằm bên phải)
错
cuò • thác
sai
钅
Bộ Kim (giản thể)
Kim loại (nằm bên trái)
昔
Tích
Ngày xưa / âm đọc (nằm bên phải)

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
thành ngữ
Nghĩa:đâm lao thì phải theo lao, sai thì cứ để sai luôn (biết là sai nhưng cứ thuận theo đó mà làm tiếp, hoặc tận dụng cái sai đó).
Ví dụ (5)
jìrán既然yǐjīng已经mǎi买cuò错le了yán颜liào料,bùrú不如jiāngcuòjiùcuò将错就错,huà画yì一fú幅bié别jù具fēnggé风格de的huà画ba吧。
Đã lỡ mua nhầm màu vẽ rồi, chi bằng sai thì cứ để sai luôn (đâm lao thì phải theo lao), vẽ một bức tranh phong cách độc đáo đi.
Since I already bought the wrong paint, I might as well make the best of it and create a uniquely styled painting.
tā他běnlái本来xiǎng想qù去běijīng北京,jiéguǒ结果zuò坐cuò错le了chē车dào到le了tiān天jīn津,suǒxìng索性jiāngcuòjiùcuò将错就错zài在nàr那儿wán玩le了liǎngtiān两天。
Anh ấy vốn định đi Bắc Kinh, kết quả đi nhầm xe đến Thiên Tân, thế là tiện thể (sai thì sai luôn) chơi ở đó hai ngày.
He had originally planned to go to Beijing, but took the wrong train and ended up in Tianjin, so he decided to make the best of it and spend two days այնտեղ.
lǎoshī老师fāxiàn发现zìjǐ自己xiěcuò写错le了zì字,dàn但tā他jiāngcuòjiùcuò将错就错,shùnbiàn顺便kǎokǎo考考xuésheng学生de的guānchá观察lì力。
Thầy giáo phát hiện mình viết sai chữ, nhưng ông ấy cứ để vậy (tương kế tựu kế), tiện thể kiểm tra khả năng quan sát của học sinh.
The teacher noticed that he had written a character incorrectly, but instead of correcting it, he let it stand and used it as a chance to test the students' powers of observation.
zhè这běnlái本来shì是gè个wùhuì误会,dàn但tāmen他们liǎng两rén人shéi谁yě也méi没jiěshì解释,jiù就zhèyàng这样jiāngcuòjiùcuò将错就错de地zài在yìqǐ一起le了。
Đây vốn là một sự hiểu lầm, nhưng hai người họ chẳng ai giải thích, cứ thế sai thì sai luôn mà đến với nhau.
It was originally just a misunderstanding, but neither of them explained, and they ended up getting together just like that.
yǒushíhòu有时候jiāngcuòjiùcuò将错就错fǎn'ér反而huì会yǒuyì有意xiǎng想bú不dào到de的shōuhuò收获。
Đôi khi cứ để cái sai tiếp diễn (thuận theo cái sai) lại có thu hoạch bất ngờ.
Sometimes making the best of a mistake can lead to unexpected gains.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây