Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
写代码
xiě dàimǎ
Viết mã code / Gõ code
Hán việt: tả đại mã
—

Gợi nhớ

Từ "写代码" (xiě dàimǎ) mang nghĩa "Viết mã code / Gõ code", kết hợp bởi 写 (xiě - tả): "viết" + 代 (dài - đại): "thế hệ" + 码 (mǎ - mã): "mã số". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 写: Ngồi dưới mái nhà (冖) đặt bút ghi lại từng dòng chữ để trao gửi (与) cho người khác chính là hành động viết, chép (写). • Chữ 代: Người (亻) này thay thế (弋) người kia qua từng thời kỳ, cha truyền con nối, thế hệ 代. • Chữ 码: Những viên đá (石) được khắc ký hiệu hình con ngựa (马) thời xưa dùng để đánh dấu số đếm và mật hiệu, con mã (码).

Thành phần cấu tạo

写代码
xiě dàimǎ
Viết mã code / Gõ code
写
xiě • tả
viết
冖
Bộ Mịch
Mái che, mái nhà (phía trên)
与
Dữ (giản thể)
Cho, tặng (phía dưới)
代
dài • đại
thế hệ
亻
Bộ Nhân (đứng)
Người (nằm bên trái)
弋
Dặc
Thay thế / âm đọc (nằm bên phải)
码
mǎ • mã
mã số
石
Bộ Thạch
Đá (bên trái)
马
Bộ Mã (giản thể)
Ngựa / âm đọc (bên phải)

Định nghĩa (1)

1
động từ
Nghĩa:Viết mã code / Gõ code
Ví dụ (3)
tā他měi每tiānhuā天花bā八gè个xiǎoshí小时xiě写dàimǎ代码,wǎnshang晚上hái还yào要xuéxí学习xīn新jìshù技术。
Anh ấy dành 8 tiếng mỗi ngày để viết code, buổi tối còn phải học công nghệ mới.
He spends eight hours a day writing code and studies new technologies in the evening.
zài在dòngshǒu动手xiě写dàimǎ代码zhīqián之前,xiān先lǐqīng理清yèwù业务luójí逻辑fēicháng非常zhòngyào重要。
Trước khi bắt tay vào viết code, việc làm rõ logic nghiệp vụ trước là vô cùng quan trọng.
Before starting to write code, it is very important to clarify the business logic first.
xiě写dàimǎ代码bùjǐn不仅xūyào需要jìshù技术,hái还xūyào需要nàixīn耐心hé和xìxīn细心。
Viết code không chỉ cần kỹ thuật mà còn cần sự kiên nhẫn và cẩn thận.
Writing code requires not only technical skill, but also patience and attention to detail.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây