Gợi nhớ
Từ "岗位津贴发放" (gǎngwèi jīntiē fāfàng) mang nghĩa "Chi trả phụ cấp vị trí công việc", kết hợp bởi 岗 (gǎng - cương): "vị trí trực" + 位 (wèi - vị): "vị" + 津 (jīn - tân): "bến đò" + 贴 (tiē - thiếp): "dán" + 发 (fā - phát): "gửi" + 放 (fàng - phóng): "để". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 岗: Trên ngọn núi cao (山) căng tấm lưới bảo vệ (冈) tạo thành sườn đồi thấp và vị trí trạm gác canh phòng (岗). • Chữ 位: Mỗi con người (亻) đều đứng vững (立) ở chỗ đứng và cương vị riêng của mình, dùng làm lượng từ lịch sự gọi từng vị, ngài (位). • Chữ 津: Tay cầm sào (聿) điều khiển con thuyền vượt qua dòng nước (氵) tại nơi giao hội các luồng sông chính là bến đò, bến phà Thiên Tân (津). • Chữ 贴: Đem vật có giá trị (贝) áp sát chiếm lấy (占) một vị trí cố định trên mặt phẳng chính là hành động dán, gắn vào (贴). • Chữ 发: Như cánh tay giương cung bắn mũi tên vút đi xa, mọi nguồn lực được tung ra ngoài để gửi đi và phát triển (发). • Chữ 放: Bàn tay cầm gậy (攵) xua đàn gia súc đi về bốn phương (方) rộng lớn, mang nghĩa buông ra, thả tự do và đặt để (放).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
