Gợi nhớ
Từ "期末结账" (qīmò jiézhàng) mang nghĩa "khóa sổ cuối kỳ, kết sổ cuối kỳ", kết hợp bởi 期 (qī / jī - kỳ): "kỳ hạn" + 末 (mò - mạt): "Cuối" + 结 (jié / jiē - kết): "buộc" + 账 (zhàng - trướng): "tài khoản". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 期: Cứ mỗi độ trăng tròn (月) quay lại bên chiếc sàng tre (其), người xưa lại tính mốc thời gian hẹn ước, nghĩa là kỳ hạn, mong đợi (期). • Chữ 末: Trên thân cây gỗ (木) có một nét ngang dài đánh dấu phần ngọn vươn xa nhất, mang nghĩa là ngọn cây hay điểm cuối cùng (末). • Chữ 结: Dùng sợi tơ hồng (纟) thắt thành nút cát tường tốt lành (吉) để gắn bó hai người với nhau gọi là buộc, kết nối (结). • Chữ 账: Những khoản tiền bạc, vỏ sò (贝) chi tiêu qua thời gian dài (长) được ghi chép lại cẩn thận vào sổ sách thành tài khoản, hóa đơn (账).