Gợi nhớ
Từ "伪应收款" (wěi yīngshōukuǎn) mang nghĩa "khoản phải thu giả, khoản thu kê khai giả", kết hợp bởi 伪 (wěi - ngụy): "Giả mạo" + 应 (yīng / yìng - ứng): "phải" + 收 (shōu - thu): "nhận" + 款 (kuǎn - khoản): "khoản tiền". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 伪: Con người (亻) cố tình tạo dựng hành vi bề ngoài (为) trái ngược với sự thật bên trong chính là sự giả tạo, giả mạo (伪). • Chữ 应: Khi có người cất tiếng gọi dưới mái nhà rộng (广), trong lòng (仌) lập tức lắng nghe rồi lên tiếng đáp lại vì đó là điều phải làm, nên làm (应). • Chữ 收: Dùng bàn tay cầm gậy (攵) gom những sợi dây leo (丩) tụ lại một mối gọn gàng, nghĩa là thu gom, nhận lấy (收). • Chữ 款: Kẻ sĩ (士) trước bàn thờ thần linh (示) luôn giữ lòng thành kính (欠) khi dâng lễ vật và ghi chép từng điều khoản, khoản tiền (款).