Hi HSK

Hi HSK

Học Tiếng Trung
福利离职金
fúlì lízhí jīn
Tiền phúc lợi khi nghỉ việc
Hán việt: phúc lợi ly chức kim
HSK6
—

Gợi nhớ

Từ "福利离职金" (fúlì lízhí jīn) mang nghĩa "Tiền phúc lợi khi nghỉ việc", kết hợp bởi 福 (fú - phúc): "hạnh phúc" + 利 (lì - lợi): "lợi ích" + 离 (lí - ly): "cách" + 职 (zhí - chức): "Công việc" + 金 (jīn - kim): "Kim loại nói chung". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 福: Được thần linh (礻) ban phước cho một mái ấm no đủ trọn vẹn (畐) chính là niềm may mắn và hạnh phúc, phúc lành (福). • Chữ 利: Dùng lưỡi dao liềm (刂) sắc bén gặt những bông lúa (禾) chín vàng mang về đầy kho đem lại nguồn lợi ích, sắc bén (利). • Chữ 离: Cánh chim vùng thoát khỏi tấm lưới (凶) dưới mái hiên (亠) rồi in dấu chân (禸) bay đi thật xa, gợi cảnh chia lìa, xa cách (离). • Chữ 职: Người nhân viên biết lắng tai nghe (耳) và chỉ (只) tập trung hoàn thành bổn phận của mình mới giữ vững được công việc, chức vụ (职). • Chữ 金: Dưới tầng mái đất đá (人, 土) ẩn chứa hai quặng khoáng sản lấp lánh ánh sáng quý giá chính là kim loại nói chung hay vàng (金).

Thành phần cấu tạo

福利离职金
fúlì lízhí jīn
Tiền phúc lợi khi nghỉ việc
福
fú • phúc
hạnh phúc
礻
Bộ Kỳ (biến thể)
Thần linh (nằm bên trái)
畐
Phúc
Đầy đủ / âm đọc (nằm bên phải)
利
lì • lợi
lợi ích
禾
Bộ Hòa
Lúa (bên trái)
刂
Bộ Đao (đứng)
Dao (bên phải)
离
lí • ly
cách
亠
Bộ Đầu
Phần đỉnh mái phía trên
凶
Chữ Hung
Cái lưới đan bắt chim ở giữa
禸
Bộ Nhựu
Vết chân muông thú rời đi (phía dưới)
职
zhí • chức
Công việc
耳
Bộ Nhĩ
Cái tai, lắng nghe (bên trái)
只
Chỉ
Chỉ / âm đọc (bên phải)
金
jīn • kim
Kim loại nói chung
金
Bộ Kim
Hình hai cục vàng chôn dưới đất

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
danh từ
Nghĩa:Tiền phúc lợi khi nghỉ việc
Ví dụ (5)
gōngsī公司jiāng将wèi为nǐ你tígōng提供yì一bǐ笔fēnghòu丰厚de的fúlì福利lízhí离职jīn金。
Công ty sẽ cung cấp cho bạn một khoản tiền phúc lợi khi nghỉ việc hậu hĩnh.
The company will provide you with a generous severance package.
yuángōng员工zài在gōngzuò工作mǎn满wǔnián五年hòu后cízhí辞职,kěyǐ可以lǐngqǔ领取fúlì福利lízhí离职jīn金。
Nhân viên sau khi làm việc đủ năm năm rồi từ chức thì có thể nhận được tiền phúc lợi khi nghỉ việc.
Employees who resign after working for five years can receive a severance benefit.
láodòng劳动hétong合同zhōng中míngquè明确guīdìng规定le了guānyú关于fúlì福利lízhí离职jīn金de的fāfàng发放biāozhǔn标准。
Trong hợp đồng lao động đã quy định rõ ràng về tiêu chuẩn chi trả tiền phúc lợi khi nghỉ việc.
The labor contract clearly stipulates the payment standards for the severance benefit.
tā她shōudào收到le了zuìhòu最后yí一gè个yuè月de的gōngzī工资hé和fúlì福利lízhí离职jīn金。
Cô ấy đã nhận được tiền lương của tháng cuối cùng và tiền phúc lợi khi nghỉ việc.
She received her final month's salary and severance benefit.
hěn很duō多qǐyè企业wèile为了gǎnxiè感谢lǎo老yuángōng员工de的gòngxiàn贡献,huì会shèlì设立fúlì福利lízhí离职jīn金zhìdù制度。
Nhiều doanh nghiệp để cảm ơn sự đóng góp của nhân viên lâu năm sẽ thiết lập chế độ tiền phúc lợi khi nghỉ việc.
Many companies establish a severance benefit system to thank long-serving employees for their contributions.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây