Gợi nhớ
Từ "中央处理器" (zhōngyāng chǔlǐqì) mang nghĩa "Bộ xử lý trung tâm / CPU", kết hợp bởi 中 (zhōng / zhòng - trung): "giữa" + 央 (yāng - ương): "Trung tâm" + 处 (chù / chǔ - xứ): "nơi" + 理 (lǐ - lý): "Chú ý đến" + 器 (qì - khí): "Dụng cụ". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 中: Một nét sổ thẳng đứng (丨) xuyên qua đúng tâm điểm của khung hình vuông (口) không lệch sang bên nào, chỉ vị trí ở giữa, trung tâm (中). • Chữ 央: Hình bóng một người (大) đứng ngay chính giữa khung cửa rộng (冂) không lệch sang bên nào chỉ vị trí trung tâm, chính giữa (央). • Chữ 处: Bước chân đi bộ đường xa (夂) mỏi gối liền tìm đến chiếc ghế nhỏ (几) để dừng chân nghỉ ngơi tại một nơi, chỗ ở (处). • Chữ 理: Người thợ kim hoàn tỉ mỉ giũa từng đường vân ngọc (王) phân chia rõ ràng như bờ cõi trong làng (里), nghĩa là đạo lý, nguyên lý (理). • Chữ 器: Chú chó trung thành (犬) đứng ở giữa canh giữ bốn chiếc bình gốm có miệng rộng (口) xếp quanh sân là những đồ dùng, dụng cụ, thiết bị (器).